> For the complete documentation index, see [llms.txt](https://www.luatmoitruong.vn/llms.txt). Markdown versions of documentation pages are available by appending `.md` to page URLs; this page is available as [Markdown](https://www.luatmoitruong.vn/thong-tu-24-2026-tt-bnnmt.md).

# Thông tư 24/2026/TT-BNNMT

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="214.54547119140625" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 24/2026/TT-BNNMT</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<h4 align="center">THÔNG TƯ</h4>

<p align="center">QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 110/2026/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU</p>

*Căn cứ* [*Luật Bảo vệ môi trường*](/luat-bao-ve-moi-truong.md) *số 72/2020/QH14;*

*Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Căn cứ* [*Nghị định số 110/2026/NĐ-CP*](/nghi-dinh-110-2026-nd-cp.md) *ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;*

*Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;*

*Căn cứ Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng;*

*Căn cứ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia;*

*Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;*

*Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường;*

*Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi Trường Ban hành **Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP** ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường **về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.***

#### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng <a href="#toc234676874" id="toc234676874"></a>

1\. Thông tư này quy định chi tiết khoản 1 Điều 7; khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 2 và khoản 4 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 3 Điều 21 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (sau đây viết tắt là Nghị định số 110/2026/NĐ-CP).

2\. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (sau đây gọi chung là nhà sản xuất, nhập khẩu);

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

#### Điều 2. Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu <a href="#toc234676875" id="toc234676875"></a>

1\. Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2\. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3\. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải:

Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

#### Điều 3. Hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải <a href="#toc234676876" id="toc234676876"></a>

1\. Việc gửi, tiếp nhận, quản lý và mở hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ phải được đựng trong phong bì kín, dán giấy niêm phong đè lên các mép dán để bảo đảm tính nguyên vẹn. Bên ngoài ghi rõ tên tổ chức đề nghị, tên hồ sơ và dòng chữ: “Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, không được bóc mở trước thời điểm mở hồ sơ”. Giấy niêm phong là giấy có độ bền cơ học cao, trên đó phải có chữ ký, họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của tổ chức;

b) Sau khi Hệ thống thông tin EPR quốc gia được tích hợp chức năng tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, đơn vị đề nghị hỗ trợ được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống này;

c) Hồ sơ sau khi tiếp nhận được quản lý, lưu giữ, bảo mật, bảo đảm tính toàn vẹn, nguyên trạng đối với hồ sơ giấy và tính toàn vẹn dữ liệu đối với hồ sơ điện tử, đáp ứng yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Việc mở hồ sơ được thực hiện tại một thời điểm sau khi hết thời hạn đề nghị hỗ trợ theo quy định.

2\. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì hằng quý của bên được hỗ trợ theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tái chế theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3\. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải:

Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

#### Điều 4. Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải <a href="#toc234676877" id="toc234676877"></a>

1\. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 2% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư nguồn kinh phí hỗ trợ của từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và được xác định theo công thức sau:

<figure><img src="/files/tJ52owJIJ4noEbzjFvQI" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Trong đó:

i: Nhóm sản phẩm, bao bì i quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

I<sub>l1</sub>: Tiền lãi gửi ngân hàng được phân bổ để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i;

<sub>­</sub>I<sub>1</sub>: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm sau khi trích chi phí quản lý;

B<sub>1i</sub>,: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i phát sinh trong năm chưa giải ngân;&#x20;

B<sub>1</sub>: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì phát sinh trong năm chưa giải ngân .![](/files/mtLhHPfteg58Dtl2UrtU)

2\. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 0,5% số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật và kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công thức phân bổ được xác định như sau:

<figure><img src="/files/neaR342TrMUUPrrFvg7j" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Trong đó:

j: hoạt động xử lý chất thải được hỗ trợ (j = 1, 2);

j = 1: hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật;

j = 2: hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

I<sub>2j</sub>: Tiền lãi gửi ngân hàng để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải j;

I<sub>2</sub>: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải còn lại sau khi trích chi phí quản lý và số tiền lãi được chuyển từ quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương trong năm;

B<sub>2j</sub>: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với nhóm bao bì thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm trong năm (trong trường hợp j = 1), số kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với các nhóm sản phẩm còn lại quy định tại Cột 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP (trong trường hợp j = 2);

B<sub>2</sub>: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm ;

c) Hằng năm, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mức trích chi phí quản lý cho quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã được phân bổ, bảo đảm không quá 1,5% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

3\. Trường hợp lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm không đủ để trích chi phí quản lý theo quy định tại Điều này thì mức trích chi phí quản lý tối đa bằng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm.

#### Điều 5. Tổ chức thực hiện <a href="#toc234676878" id="toc234676878"></a>

1\. Cục Môi trường có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức xét duyệt, lựa chọn bên được hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì; tham mưu tổ chức phê duyệt phân bố kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho từng địa phương;

c) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia.

2\. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin tài khoản tiếp nhận và nội dung chuyển tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. Tài khoản tiếp nhận phải là tài khoản độc lập với các tài khoản khác của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bảo đảm minh bạch;

b) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi của tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải khi chưa giải ngân, Bảo đảm bảo toàn vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

c) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, thực hiện xác định tổng số dư tiền lãi gửi ngân hàng, tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền trước để làm căn cứ và thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

d) Bố trí nguồn kinh phí từ chi phí quản lý theo quy định để phục vụ hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia; khoản chi này được hạch toán vào chi phí của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

3\. Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có trách nhiệm:

a) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi để gửi tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải khi chưa giải ngân, bảo đảm bảo toàn vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

b) Sau khi kết thúc thời gian thực hiện hỗ trợ, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có trách nhiệm chuyển phần lãi tiền gửi ngân hàng còn lại sau khi đã trích chi phí quản lý về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

#### Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp <a href="#toc234676879" id="toc234676879"></a>

Toàn bộ khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 được bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, hoạt động xử lý chất thải để phân bổ trong năm 2026 theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

#### Điều 7. Hiệu lực thi hành <a href="#toc234676880" id="toc234676880"></a>

1\. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2\. Thông tư này bãi bỏ Điều 78, Điều 79, Phụ lục IX và Phụ lục IXa ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3\. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG\
THỨ TRƯỞNG

Lê Công Thành

#### PHỤ LỤC

[***>> Xem chi tiết hoặc tải xuống các Phụ lục tại đây >>***](https://docs.google.com/document/d/1O7FYTnhCjua7Dp6qp8xBh4-Q_dEvLvRr/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)
