# Điều 10. Đăng ký tín chỉ các-bon

1\. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận được thông báo từ bộ quản lý lĩnh vực về việc cấp tín chỉ các-bon hoặc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

2\. Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.2, Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris quy định tại khoản 5a, khoản 5b Điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các- bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

3\. Thông tin đăng ký tín chỉ các-bon gồm: tên chương trình, dự án; tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; tổng số lượng tín chỉ các-bon được cấp; mã trong nước của tín chỉ các-bon.

4\. Trong ngày hoàn tất việc đăng ký tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:

a) Gửi cho tổ chức tham gia chương trình, dự án thông tin về số lượng tín chỉ các-bon đã được ghi nhận trên tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử;

b) Gửi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thông tin về mã trong nước của tín chỉ các-bon qua hình thức điện tử.

5\. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia trong ngày thực hiện đăng ký tín chỉ các-bon.

Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia sau khi hoàn thành xác nhận tín chỉ các-bon để trao đổi trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.

6\. Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm:

a) Danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon;

b) Thông tin về từng cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm: Tên cơ quan, tổ chức; mã số thuế của cơ quan, tổ chức; số lượng tín chỉ các-bon được cấp đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi bù trừ trong nước, Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris hoặc số lượng tín chỉ các-bon được xác nhận để trao đổi trên sàn giao dịch các-bon đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris; số sê-ri tương ứng với số lượng tín chỉ các-bon được cấp.

7\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc gia thông tin về ngày giao dịch đầu tiên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên của tín chỉ các-bon.


---

# Agent Instructions: Querying This Documentation

If you need additional information that is not directly available in this page, you can query the documentation dynamically by asking a question.

Perform an HTTP GET request on the current page URL with the `ask` query parameter:

```
GET https://www.luatmoitruong.vn/thong-tu-11-2026-tt-bnnmt/chuong-iii.-dang-ky-cap-ma-trong-nuoc-va-huy-dang-ky-han-ngach-phat-thai-knk-va-tin-chi-cac-bon/dieu-10.-dang-ky-tin-chi-cac-bon.md?ask=<question>
```

The question should be specific, self-contained, and written in natural language.
The response will contain a direct answer to the question and relevant excerpts and sources from the documentation.

Use this mechanism when the answer is not explicitly present in the current page, you need clarification or additional context, or you want to retrieve related documentation sections.
