Điều 38. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (trừ các điều, khoản chuyển tiếp quy định tại Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Điều 5 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Điều 63 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP) thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép môi trường đã được cấp đến hết thời hạn. Giấy phép môi trường đã được cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định hoặc hết hiệu lực trong trường hợp dự án, cơ sở thuộc đối tượng không phải đăng ký môi trường.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
b) Dự án đầu tư, cơ sở tương đương đối tượng quy định tại Điều 26a Nghị định này; dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 27b Nghị định này.
Thời hạn thẩm định, phí thẩm định cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo thời hạn thẩm định, phí thẩm định như đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường đối với các trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường theo quy định của Luật Thủ đô đối với dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
6. Đoàn kiểm tra cấp, cấp lại giấy phép môi trường trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện việc quan trắc chất thải sau xử lý trước khi xả thải ra môi trường, trừ trường hợp đã tổ chức thực hiện.
7. Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có nội dung vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải nhưng theo quy định tại Nghị định này không phải vận hành thử nghiệm thì được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm hoặc dừng vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Cơ quan cấp phép không phải thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm b khoản 10 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) đối với dự án, cơ sở không phải vận hành thử nghiệm quy định tại khoản này.
8. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm b khoản 10 Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) đối với các dự án, cơ sở đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
9. Dự án, cơ sở đã đăng ký môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng đăng ký môi trường đã đăng ký.
Last updated