Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn về hoạt động quan trắc, xác định lưu lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

c) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

d) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.

đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau.

3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra việc khai, nộp và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tổ chức thu phí trên địa bàn.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Đức Phớc

Last updated