Điều 31. Chế độ báo cáo
1. Thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Chế độ báo cáo của Sở Giao dịch chứng khoán:
a) Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam chủ trì thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, kết quả giám sát giao dịch, thành viên giao dịch các-bon;
b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất và theo yêu cầu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Khi phát hiện các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam lập báo cáo giám sát gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước;
d) Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội phối hợp với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam trong việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
3. Chế độ báo cáo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam:
a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và thành viên lưu ký các-bon;
b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất theo yêu cầu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Chế độ báo cáo của ngân hàng thanh toán:
a) Ngân hàng thanh toán báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi không đáp ứng một trong những yêu cầu làm ngân hàng thanh toán;
b) Ngân hàng thanh toán báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngay lập tức khi hoạt động thanh toán tiền giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon bị tê liệt một phần hoặc toàn bộ;
c) Ngoài chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, ngân hàng thanh toán có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
5. Thời hạn báo cáo:
a) Đối với các báo cáo định kỳ hàng quý, thời hạn báo cáo là trước ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề;
b) Đối với các báo cáo định kỳ hàng năm, thời hạn báo cáo là trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo liền kề.
6. Việc gửi, nhận báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua Fax;
d) Gửi qua hệ thống thư điện tử;
đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo;
e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
7. Các nội dung cụ thể về chế độ báo cáo của Sở Giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bao gồm: Nội dung yêu cầu báo cáo; Thời gian chốt số liệu báo cáo; Mẫu đề cương báo cáo; Biểu mẫu số liệu báo cáo; hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo và các nội dung khác theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước) theo khoản 2, khoản 3 Điều này do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn.
8. Các nội dung cụ thể về chế độ báo cáo của Sở Giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (bao gồm: Nội dung yêu cầu báo cáo; Thời gian chốt số liệu báo cáo; Mẫu đề cương báo cáo; Biểu mẫu số liệu báo cáo; Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo và các nội dung khác theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước) theo khoản 2, khoản 3 Điều này do Bộ Tài chính hướng dẫn.
Last updated