# Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả GNPT KNK, TCCB về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2

1\. Khi có nhu cầu sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quốc tế để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế trong phạm vi quản lý, bộ quản lý lĩnh vực gửi văn bản đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.

2\. Văn bản đề xuất mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam gồm các thông tin sau đây:

a) Đối tác quốc tế chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

b) Lượng, loại kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

c) Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

3\. Căn cứ đề xuất của các bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.

4\. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về hoàn tất việc mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

5\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mua về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.
