# Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải KNK, TCCB từ dự án Điều 6.2

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng (sau đây gọi là chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng) từ dự án, tổ chức đại diện gửi đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét và cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng. Trong quá trình xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng.

Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế cho cơ quan, tổ chức đã gửi đề nghị theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

3\. Trường hợp chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.
