# Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1\. Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là hoạt động trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt Nam và đối tác quốc tế được thực hiện trong khuôn khổ Thỏa thuận hợp tác thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây gọi là Thỏa thuận Điều 6.2) hoặc theo cơ chế quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây gọi là Cơ chế Điều 6.4) hoặc ngoài khuôn khổ Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4.

2\. Thỏa thuận Paris là điều ước quốc tế trong khuôn khổ của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là UNFCCC) có hiệu lực thực hiện từ năm 2021, quy định trách nhiệm của các quốc gia thành viên về thích ứng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua Đóng góp do quốc gia tự quyết định (sau đây viết tắt là NDC).

3\. Thỏa thuận Điều 6.2 là điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia là Bên tham gia của Thỏa thuận Paris hoặc tổ chức quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác, theo đó cho phép:

a) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ Việt Nam cho đối tác quốc tế thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Việt Nam;

b) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ đối tác quốc tế về Việt Nam thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà.

4\. Cơ chế Điều 6.4 là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

5\. Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác quy định tại Nghị định này là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các cam kết quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ngoài mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC (gọi tắt là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế) hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tự nguyện của cơ quan, tổ chức.

6\. Đối tác quốc tế là quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức được ủy quyền bởi quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác hoặc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.

7\. Chương trình, dự án là chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo các tiêu chuẩn các-bon.

8\. Tiêu chuẩn các-bon là quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, thủ tục và phương pháp luận để tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; được ban hành và quản lý bởi cơ quan, tổ chức trong nước hoặc quốc tế.

9\. Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 là cơ quan được thành lập trong khuôn khổ UNFCCC để vận hành Cơ chế Điều 6.4, xây dựng, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, đăng ký, chấp thuận chương trình, dự án và quản lý Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4.

10\. Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4 là hệ thống cơ sở dữ liệu kỹ thuật số do Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 vận hành để theo dõi, quản lý các chương trình, dự án và tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4.

11\. Một đơn vị kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là chứng nhận thể hiện quyền phát thải một tấn khí CO<sub>2</sub> hoặc một tấn khí CO<sub>2</sub> tương đương, hình thành từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhưng không ban hành dưới dạng đơn vị tín chỉ các-bon.

12\. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được chuyển giao quốc tế (sau đây viết tắt là ITMO) là kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon được Chính phủ quốc gia chủ nhà chấp thuận chuyển giao quốc tế và phải thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

13\. Quốc gia chủ nhà là quốc gia nơi chương trình, dự án được thực hiện.

14\. Điều chỉnh tương ứng là việc quốc gia chủ nhà thực hiện cộng thêm vào kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính quốc gia một lượng phát thải tương ứng với lượng ITMO đã chuyển giao. Lượng ITMO đó chỉ được tính vào mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác của bên nhận chuyển giao. Việc điều chỉnh tương ứng đối với lượng ITMO giữa Việt Nam và các đối tác quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện.

15\. Quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris gồm các quy định tại Thỏa thuận Paris và các quyết định, hướng dẫn do Hội nghị các Bên tham gia Thỏa thuận Paris ban hành.

16\. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế là văn bản được cấp bởi quốc gia chủ nhà để cho phép sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thu được trên lãnh thổ nước đó để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của quốc gia khác hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ cấp.

17\. Tính bổ sung là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án có đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có tính bổ sung khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Chứng minh được lượng giảm phát thải khí nhà kính từ thực hiện chương trình, dự án cao hơn mức giảm phát thải theo quy định pháp luật hiện hành hoặc yêu cầu bắt buộc của quốc gia chủ nhà;

b) Chứng minh được chương trình, dự án áp dụng công nghệ giảm phát thải khí nhà kính tiên tiến, vượt trội so với công nghệ phổ biến tại quốc gia chủ nhà;

c) Chứng minh được chương trình, dự án khó triển khai hoặc khó thu hút đầu tư nếu không có hỗ trợ về công nghệ, tài chính hoặc nguồn thu từ việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

18\. Tính bền vững là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có tính bền vững khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Chứng minh được chương trình, dự án tiếp tục tạo ra kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính sau khi kết thúc giai đoạn tạo tín chỉ các-bon đã đăng ký;

b) Chứng minh được chương trình, dự án có đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia chủ nhà.

19\. Tính hai lần là việc sử dụng cùng một lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon nhiều hơn một lần để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

20\. Tiêu chuẩn các-bon độc lập là tiêu chuẩn các-bon được ban hành và quản lý bởi tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tạo tín chỉ các-bon để sử dụng và thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

21\. Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập là tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, hoạt động độc lập; hướng dẫn, giám sát, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, phê duyệt chương trình, dự án, cấp tín chỉ các-bon theo quy định và quy trình của tiêu chuẩn các-bon đó.
