# Giới thiệu

LuatMoiTruong.vn - Tra luật Môi trường mọi lúc, mọi nơi!

Thư viện <mark style="color:green;">Luật Môi Trường (</mark>*<mark style="color:green;">luatmoitruong.vn</mark><mark style="color:blue;">)</mark>* được phát triển bởi Ks. [Nguyễn Văn Chuyên](https://zalo.me/chuyen-van) và các cộng sự, là không gian trực tuyến tổng hợp có chọn lọc những <mark style="color:blue;">văn bản pháp luật</mark>, các <mark style="color:blue;">nghị định</mark>, <mark style="color:blue;">thông tư,</mark> các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật ...phổ dụng, cần thiết cho công tác <mark style="color:green;">quản lý môi trường</mark>, vận hành công trình <mark style="color:green;">bảo vệ môi trường</mark> ở khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...

Nhằm giúp những người làm công tác quản lý môi trường, SHE, CSR, ISO...vv. Và bất kỳ cá nhân, tổ chức nào quan tâm đến các quy định về bảo vệ môi trường có thể tra cứu nhanh chóng, tiện lợi, mọi lúc và mọi nơi trên các thiết bị di động, smartphone. Không cần đăng nhập. Không phải mua VIP. Tiết kiệm nhiều thời gian tìm kiếm, không gian lưu trữ. Đặc biệt là giảm thiểu chi phí in ấn giúp tiết kiệm giấy mực, góp phần bảo vệ thiên nhiên môi trường...

Ứng dụng đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển nên còn thiếu sót. Rất mong các đồng nghiệp, đối tác và chuyên gia góp ý, bổ sung để ngày càng hoàn thiện hơn. Nếu quý vị có ý kiến thắc mắc hay có cao kiến đóng góp về <mark style="color:green;">luatmoitruong.vn</mark> vui lòng liên hệ hotline<mark style="color:red;">₂₄₇</mark> 0865.369.247 hoặc gửi email đến <mark style="color:blue;"><chris@tenet.vn></mark>*.*

*Trân trọng*

[*<mark style="color:blue;">Nguyễn Văn Chuyên</mark>*](https://zalo.me/chuyen-van) */ Founder & Manager*

*Mobile: 0898.818.369. Mail: <chris@tenet.vn>*

<figure><img src="/files/hirufxiXMUqR42RJa8UO" alt=""><figcaption><p><strong>TENET = Team of Energy and Enviro Tech</strong> : <em>Liên minh Môi trường Năng lượng.</em> Anenvi + Thiên Nguyên + AsiaSolar • Xử lý khí thải: <a href="https://www.khithai.vn">www.khithai.vn</a> • Xử lý nước thải: <a href="https://www.nuocthai.vn">www.nuocthai.vn</a> • Điện mặt trời: <a href="https://www.quangnang.vn">www.quangnang.vn</a></p></figcaption></figure>

<figure><img src="/files/wMSCk6Loq8lYnPwTWWfJ" alt=""><figcaption></figcaption></figure>


# Quyết định 42/2026/QĐ-TTg

BAN HÀNH DANH MỤC LĨNH VỰC, CƠ SỞ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHẢI THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH (CẬP NHẬT)

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="181.81817626953125" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 42/2026/QĐ-TTg</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>

<p align="center"><strong>BAN HÀNH DANH MỤC LĨNH VỰC, CƠ SỞ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHẢI THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH (CẬP NHẬT)</strong></p>

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;*

*Căn cứ* [*Luật Bảo vệ môi trường*](/luat-bao-ve-moi-truong) *số 72/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ* [*Nghị định số 06/2022/NĐ-CP*](/nghi-dinh-06-2022-nd-cp) *của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2026;*

*Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật).*

#### Điều 1. Ban hành Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cập nhật năm 2026, bao gồm:

1\. Danh mục lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính tại Phụ lục I.

2\. Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành công thương tại Phụ lục II.

3\. Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành xây dựng (gồm lĩnh vực xây dựng và lĩnh vực giao thông vận tải) tại Phụ lục III.

4\. Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành nông nghiệp và môi trường tại Phụ lục IV.

#### Điều 2. Tổ chức thực hiện

1\. Các cơ sở phát thải khí nhà kính quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn của các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của cơ sở theo quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2026.

2\. Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghĩa vụ kiểm kê và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo đúng quy định của pháp luật. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cập nhật Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

3\. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn có liên quan đôn đốc các cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định; chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng rà soát, cập nhật thông tin đối với các cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.

#### Điều 3. Điều khoản thi hành

1\. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.

2\. Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3\. Trường hợp cơ sở thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ nhưng không có tên trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này thì được miễn trừ nghĩa vụ nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở từ năm 2027 (đối với kỳ báo cáo số liệu kiểm kê của năm 2026).

4\. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, người đại diện theo pháp luật của các cơ sở thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG/PHÓ THỦ TƯỚNG: Hồ Quốc Dũng

[***Xem chi tiết hoặc tải xuống các Phụ lục tại đây >>***](https://docs.google.com/document/d/1i8F3p4Mt1_E9ZDOwl9visnvBuvYXc7C0/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)


# Thông tư 55/VBHN-BNNMT

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 55/VBHN-BNNMT</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

<p align="center"> </p>

<p align="center">THÔNG TƯ</p>

<p align="center">QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG</p>

Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.

Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

*Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;*

*Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;*

*Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;*

*Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;*

*Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;*

*Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trườ*[*ng,\[1\]*](https://docs.google.com/document/d/1bxAimqtuRINjqFwPbFPchqeO9-lbeUgt/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)

[***>> Xem toàn văn Văn bản hợp nhất tại đây >>***](https://docs.google.com/document/d/1bxAimqtuRINjqFwPbFPchqeO9-lbeUgt/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)


# Thông tư 54/VBHN-BNNMT

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="198.18182373046875" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 54/VBHN-BNNMT</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center">THÔNG TƯ</p>

<p align="center">QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON</p>

Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026;

*Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;*

*Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;*

*Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;*

*Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon\[1].*<br>

***

\[1] Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có căn cứ ban hành như sau:

“*Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;*

*Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15; Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;*

*Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;*

*Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ trưởng Vụ Pháp chế;*

*Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.*”.

[***>> Xem toàn văn Văn bản hợp nhất tại đây >>***](https://docs.google.com/document/d/13M0cVVRdXalOQM6fDs4mxWL8PyPfWdbx/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)


# Thông tư 22/2026/TT-BNNMT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ LIÊN QUAN PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="213.6363525390625" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 22/2026/TT-BNNMT</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

<p align="center"> </p>

<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>

<p align="center">SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ LIÊN QUAN PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG</p>

*Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;*

*Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;*

*Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;*

*Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.*

[***>> Xem toàn văn Thông tư và các Phụ lục tại đây >>***](https://docs.google.com/document/d/1--ADEbNOc35dfKgU0ksLnBDtokzrQNqE/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)


# Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP

VỀ CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 66.19/2026/NQ-CP</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center">NGHỊ QUYẾT</p>

<p align="center">VỀ CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG</p>

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;*

*Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;*

*Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Chính phủ ban hành Nghị quyết cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.*

#### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh <a href="#toc233719600" id="toc233719600"></a>

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

#### Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh <a href="#toc233719601" id="toc233719601"></a>

1\. Việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; bảo đảm tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

2\. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

3\. Việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền.

#### Điều 3. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường <a href="#toc233719602" id="toc233719602"></a>

1\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

7\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

8\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

9\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.

10\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này.

11\. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

#### Điều 4. Tổ chức thực hiện <a href="#toc233719603" id="toc233719603"></a>

1\. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổ chức thi hành và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này theo thẩm quyền;

b) Soạn thảo, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;

c) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

2\. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân quyền tại Nghị quyết này; công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

3\. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được phân quyền tại Nghị quyết này cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền.

4\. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

#### Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp <a href="#toc233719604" id="toc233719604"></a>

1\. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không thực hiện) tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

2\. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được phân quyền tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo Nghị quyết này.

3\. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.

### Điều 6. Hiệu lực thi hành <a href="#toc233719605" id="toc233719605"></a>

1\. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2\. Các quy định tại mục III, V, VIII, IX, X, XI phần A và phần B Phụ lục I; mục IX, X, XI phần A và phần B Phụ lục II; Phụ lục III; mục II phần A Phụ lục VI; mục II phần A Phụ lục VII; Phụ lục VIII; phần B Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này và mục IV, V, VI, VII, VIII, IX phần A Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.

3\. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này được ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

4\. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

[***>> Xem toàn văn Nghị quyết và các Phụ lục tại đây >>***](https://docs.google.com/document/d/1Q_mCqjepykJyEDioJQw7KUQmVXrrLCR-/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)


# Quyết định 926/QĐ-TTg

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KINH DOANH BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="150.90911865234375" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 926/QĐ-TTg</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KINH DOANH BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030</p>

<p align="center">THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</p>

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;*

*Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;*

*Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;*

*Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;*

*Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;*

*Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;*

*Căn cứ Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về phát triển bền vững;*

*Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững;*

*Căn cứ Quyết định số 1362/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân đến năm 2025, tầm nhìn 2030;*

*Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.*

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính như sau:

**I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG**

**1. Mục tiêu của Chương trình**

a) Mục tiêu tổng quát:

\- Thúc đẩy doanh nghiệp khu vực tư nhân tăng trưởng chất lượng và hiệu quả theo hướng bền vững, đảm bảo mọi hoạt động cân bằng giữa hiệu quả kinh tế với trách nhiệm xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường, nhằm hiện thực hóa đồng bộ 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) đến năm 2030 và cam kết Net Zero vào năm 2050.

\- Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững, đóng góp tích cực trong việc tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người thu nhập thấp, người yếu thế, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

\- Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của kinh doanh bền vững.

\- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.

b) Mục tiêu cụ thể:

\- Hỗ trợ khoảng 25.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.

\- Hỗ trợ xây dựng ít nhất 20 mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững thành công điển hình để lan tỏa, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển bền vững.

\- Thu hút và huy động các nguồn lực hợp pháp, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, kinh tế tư nhân để triển khai các sáng kiến hướng tới kinh doanh bền vững.

**2. Phạm vi của Chương trình**: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030.

**3. Đối tượng của Chương trình:**

a) Đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp khu vực tư nhân, hộ kinh doanh và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác (sau đây gọi tắt là hợp tác xã) thực hiện kinh doanh bền vững.

b) Đối tượng tham gia triển khai Chương trình:

\- Tổ chức thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là bên cung cấp dịch vụ) gồm: Viện nghiên cứu, trường đại học, đơn vị sự nghiệp, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh bền vững.

\- Cơ quan, tổ chức hỗ trợ kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là cơ quan hỗ trợ) gồm: Đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai Chương trình; các đơn vị thuộc, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

\- Các bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan, tổ chức hỗ trợ được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động của Chương trình.

**II. CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH BỀN VỮNG**

1\. Mô hình kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn: Là mô hình kinh doanh trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ có mục tiêu giảm khai thác nguyên liệu, vật liệu, tái chế, tái sử dụng, kéo dài vòng đời sản phẩm, hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

2\. Mô hình kinh doanh bao trùm: Là mô hình kinh doanh huy động người thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã; trong đó, người thu nhập thấp có thể tham gia với vai trò là nhà cung ứng, khách hàng, nhà phân phối, người lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các giá trị chia sẻ.

3\. Mô hình kinh doanh áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) và các mô hình kinh doanh bền vững khác: Là mô hình kinh doanh đảm bảo các yếu tố bền vững về quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.

**III. ĐIỀU KIỆN NHẬN HỖ TRỢ**

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững được hỗ trợ khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

1\. Đã có giải thưởng, chứng chỉ, giấy chứng nhận ở cấp quốc tế hoặc cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh hoặc ISO về chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, môi trường, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG), kinh doanh bao trùm, kinh doanh bền vững, trách nhiệm xã hội.

2\. Là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật.

3\. Đang triển khai dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) theo quy định pháp luật.

4\. Đáp ứng tiêu chí xác định mô hình kinh doanh bền vững được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5\. Đáp ứng Khung tiêu chí đánh giá mô hình kinh doanh bền vững quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

**IV. HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH**

1\. Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững

a) Xây dựng tài liệu, tổ chức phổ biến thông tin, truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về kinh doanh bền vững.

b) Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.

c) Xây dựng mạng lưới chuyên gia tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.

d) Xây dựng, phát triển nền tảng số để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.

đ) Tổ chức các diễn đàn kinh doanh bền vững thường niên, hội thảo, tọa đàm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và thực tiễn tốt về các mô hình kinh doanh bền vững trong nước và quốc tế; kết nối, thúc đẩy tài chính xanh, đầu tư tạo tác động xã hội, môi trường.

e) Khuyến khích các bên cung cấp dịch vụ nghiên cứu, phát triển và áp dụng các giải pháp, công cụ nhằm đánh giá và công nhận doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.

g) Khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính, tín dụng thúc đẩy kinh doanh bền vững.

h) Hỗ trợ phát triển các sáng kiến hợp tác công tư thúc đẩy kinh doanh bền vững, đầu tư tạo tác động xã hội, môi trường.

2\. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững

a) Hỗ trợ tư vấn: Xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững; quản trị nội bộ; tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh; tiếp cận tài chính, gọi vốn đầu tư.

b) Hỗ trợ đào tạo: Quản trị doanh nghiệp; xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững; hoạt động sản xuất kinh doanh; huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài về áp dụng và phát triển mô hình kinh doanh bền vững.

c) Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo: Tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thử nghiệm (sandbox); chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, đo lường chất lượng sản phẩm, dịch vụ; hoàn thiện sản phẩm, thương mại hóa các giải pháp công nghệ; tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; tư vấn chuyển đổi số; chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số.

d) Hỗ trợ về truyền thông, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bền vững: Hỗ trợ đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế; hỗ trợ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài.

3\. Hoạt động quản lý Chương trình:

a) Xây dựng tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình, khung giám sát, đánh giá Chương trình gồm: Thuê chuyên gia tư vấn xây dựng, thẩm định nội dung tài liệu; tổ chức tập huấn phổ biến, hướng dẫn sử dụng tài liệu.

b) Tổ chức đánh giá, giám sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai Chương trình; tổ chức đánh giá độc lập giữa kỳ và tổng kết Chương trình, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả và tác động của Chương trình.

**V. NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ**

1\. Công tác hỗ trợ kinh doanh bền vững phải đảm bảo phù hợp đối tượng, phạm vi hỗ trợ của ngân sách nhà nước, tuân thủ đúng các quy định pháp luật.

2\. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã đăng ký nhu cầu trước được hỗ trợ trước.

3\. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã do phụ nữ, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số làm chủ; doanh nghiệp, hộ kinh doành, hợp tác xã sử dụng nhiều lao động là nữ, người khuyết tật và người dân tộc thiểu số; doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được hỗ trợ trước.

**VI. KINH PHÍ HỖ TRỢ**

1\. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình được đâm bảo từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

2\. Nguyên tắc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình:

a) Các hoạt động hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.

b) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật Hợp tác xã, Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và các văn bản hướng dẫn.

c) Các hoạt động hỗ trợ từ nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ thực hiện theo thỏa thuận với nhà tài trợ, bên tham gia đóng góp kinh phí (trường hợp có thỏa thuận) hoặc theo quy định của bên cung cấp dịch vụ (trường hợp không có thoả thuận). Cơ chế thực hiện (quy trình, thủ tục, nội dung và chi phí thực hiện, trách nhiệm của các bên liên quan) và việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

**VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN**

**1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:**

a) Chủ trì hướng dẫn xây dựng, tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí, cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi cả nước, đảm bảo nguyên tắc quy định tại Chương trình này và theo các quy định pháp luật liên quan; xây dựng tiêu chí xác định mô hình kinh doanh bền vững theo Khung tiêu chí đánh giá mô hình kinh doanh bền vững quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Chủ trì xem xét bố trí dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thông báo kế hoạch thực hiện Chương trình theo dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Chương trình.

c) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực phục vụ hoạt động phát triển hệ sinh thái.

d) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu tiên, đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan.

đ) Chủ trì hướng dẫn, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện giữa kỳ và tổng kết Chương trình, kịp thời đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Chương trình theo từng thời kỳ cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.

2\. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức hỗ trợ kinh doanh bền vững:

a) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030 hoặc thực hiện lồng ghép với các chương trình khác phù hợp mục tiêu của Chương trình này (nếu có); gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung trên phạm vi toàn quốc.

b) Giao đơn vị trực thuộc làm đầu mối và tổ chức triển khai Chương trình hàng năm; đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trong phạm vi, lĩnh vực quản lý; trường hợp cần thiết, đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung, hoạt động của Chương trình, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

c) Chịu trách nhiệm về tính khả thi, hiệu quả, triển khai Chương trình theo phạm vi và lĩnh vực quản lý, lồng ghép tối đa vào các chương trình tương tự hiện có để tăng cường tiết kiệm.

3\. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực, xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cho các hoạt động để thực hiện Chương trình. Chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện; trường hợp có khó khăn về ngân sách, tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

4\. Trách nhiệm của các tổ chức thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững:

a) Chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham gia triển khai các hoạt động cụ thể hỗ trợ thúc đẩy kinh doanh bền vững trong phạm vi các hoạt động của Chương trình.

b) Tuân thủ đúng các quy định hướng dẫn thực hiện Chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

5\. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đày đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh bền vững và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.

b) Tuân thủ đúng quy định của Chương trình và các văn bản hướng dẫn; thực hiện đúng cam kết với cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh bền vững.

c) Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.

**Điều 2.** Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

**Điều 3.** Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

KT. THỦ TƯỚNG\
PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

<p align="center"></p>

<p align="center"><strong>PHỤ LỤC</strong></p>

<p align="center">KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH BỀN VỮNG<br><em>(Kèm theo Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)</em></p>

**I. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH TẾ TUẦN HOÀN**

1\. Về định hướng kinh doanh: Doanh nghiệp có triết lý về kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong tầm nhìn, sứ mệnh hoặc có mục tiêu, chiến lược, kế hoạch hoạt động hướng đến kinh tế tuần hoàn.

2\. Trong công đoạn sản xuất và tiền sản xuất:

a) Tiêu chí về giảm khai thác, sử dụng tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước; tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, nguyên liệu thô, vật liệu; tiết kiệm năng lượng.

b) Tiêu chí về kéo dài thời gian sử dụng vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện, cấu kiện.

c) Tiêu chí về hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường bao gồm: Giảm chất thải rắn, nước thải, khí thải; giảm sử dụng hóa chất độc hại; tái chế chất thải, thu hồi năng lượng; giảm sản phẩm sử dụng một lần; mua sắm xanh.

3\. Trong công đoạn sau bán hàng, bao gồm vận chuyển giao hàng, sử dụng sản phẩm, thu hồi sản phẩm:

a) Tiêu chí về sử dụng năng lượng tái tạo; tái chế, tái sử dụng vật liệu tiêu hao; dịch vụ sửa chữa hoặc bảo trì sản phẩm; thông tin bao bì, nhãn mác sản phẩm.

b) Tiêu chí về tái chế sản phẩm, quản lý thu hồi, thu gom sản phẩm.

c) Tiêu chí về sử dụng hạt vi nhựa hoặc nhựa không tự phân hủy.

**II. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH BAO TRÙM**

1\. Về định hướng kinh doanh bao trùm: Doanh nghiệp có triết lý về định hướng kinh doanh bao trùm trong tầm nhìn, sứ mệnh, thông điệp của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc có mục tiêu, chiến lược hoạt động, kế hoạch hoạt động có hướng đến kinh doanh bao trùm; hệ thống quản lý và đo lường tác động.

2\. Về tính khả thi thương mại: Tính khả thi thương mại cấp độ doanh nghiệp; tính khả thi thương mại cấp độ mô hình kinh doanh bao trùm; quản trị tốt; tuân thủ pháp luật lao động, bảo vệ môi trường, tiêu chí phát triển bền vững về khía cạnh xã hội.

3\. Về tác động xã hội: Tác động xã hội theo chiều rông; tác động xã hội theo chiều sâu; tính nhân rộng và lan tỏa theo ngành, theo chuỗi, đến cộng đồng địa phương, thúc đẩy bình đẳng giới.

4\. Về đổi mới sáng tạo: Đổi mới sáng tạo trong quy trình, mô hình kinh doanh để cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống của người thu nhập thấp; đổi mới sáng tạo về công nghệ nâng cao hiệu quả kinh tế, tác động xã hội, bảo vệ môi trường; đổi mới sáng tạo vì xã hội, thúc đẩy công bằng và bền vững trong xã hội; đổi mới sáng tạo bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển doanh nghiệp theo hướng xanh, phục vụ tăng trưởng xanh.

**III. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH ÁP DỤNG KHUNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG - XÃ HỘI - QUẢN TRỊ (ESG)**

1\. Tiêu chí về môi trường: Tuân thủ về môi trường, tiêu chuẩn môi trường đối với nhà cung cấp, vật liệu, năng lượng, nước, đa dạng sinh học, khí thải, nước thải và chất thải, sản phẩm có trách nhiệm.

2\. Tiêu chí về xã hội: Việc làm, quan hệ lao động và quản lý, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, giáo dục và đào tạo, sự đa dạng, cơ hội bình đẳng, tham gia công đoàn và các tổ chức đoàn thể, lao động trẻ em, lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc, quyền lợi người lao động, cộng đồng địa phương, tiêu chuẩn xã hội với nhà cung cấp, sức khỏe và an toàn của khách hàng, tiếp thị và nhãn hiệu, bảo mật thông tin khách hàng.

3\. Tiêu chí về quản trị: Cam kết thực hiện ESG hoặc kinh doanh bền vững, cơ cấu và chức năng của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Ban Giám đốc, quản trị sự tham gia của các bên liên quan, tính công khai và minh bạch, môi trường kiểm soát và quyền cổ đông (chỉ áp dụng với các công ty cổ phần, có niêm yết trên sàn chứng khoán).


# Thông tư 24/2026/TT-BNNMT

Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="214.54547119140625" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 24/2026/TT-BNNMT</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<h4 align="center">THÔNG TƯ</h4>

<p align="center">QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 110/2026/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU</p>

*Căn cứ* [*Luật Bảo vệ môi trường*](/luat-bao-ve-moi-truong) *số 72/2020/QH14;*

*Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Căn cứ* [*Nghị định số 110/2026/NĐ-CP*](/nghi-dinh-110-2026-nd-cp) *ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;*

*Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;*

*Căn cứ Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng;*

*Căn cứ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia;*

*Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;*

*Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường;*

*Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi Trường Ban hành **Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP** ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường **về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.***

#### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng <a href="#toc234676874" id="toc234676874"></a>

1\. Thông tư này quy định chi tiết khoản 1 Điều 7; khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 2 và khoản 4 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 3 Điều 21 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (sau đây viết tắt là Nghị định số 110/2026/NĐ-CP).

2\. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (sau đây gọi chung là nhà sản xuất, nhập khẩu);

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

#### Điều 2. Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu <a href="#toc234676875" id="toc234676875"></a>

1\. Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2\. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3\. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải:

Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

#### Điều 3. Hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải <a href="#toc234676876" id="toc234676876"></a>

1\. Việc gửi, tiếp nhận, quản lý và mở hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ phải được đựng trong phong bì kín, dán giấy niêm phong đè lên các mép dán để bảo đảm tính nguyên vẹn. Bên ngoài ghi rõ tên tổ chức đề nghị, tên hồ sơ và dòng chữ: “Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, không được bóc mở trước thời điểm mở hồ sơ”. Giấy niêm phong là giấy có độ bền cơ học cao, trên đó phải có chữ ký, họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của tổ chức;

b) Sau khi Hệ thống thông tin EPR quốc gia được tích hợp chức năng tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, đơn vị đề nghị hỗ trợ được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống này;

c) Hồ sơ sau khi tiếp nhận được quản lý, lưu giữ, bảo mật, bảo đảm tính toàn vẹn, nguyên trạng đối với hồ sơ giấy và tính toàn vẹn dữ liệu đối với hồ sơ điện tử, đáp ứng yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Việc mở hồ sơ được thực hiện tại một thời điểm sau khi hết thời hạn đề nghị hỗ trợ theo quy định.

2\. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì hằng quý của bên được hỗ trợ theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tái chế theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3\. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải:

Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

#### Điều 4. Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải <a href="#toc234676877" id="toc234676877"></a>

1\. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 2% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư nguồn kinh phí hỗ trợ của từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và được xác định theo công thức sau:

<figure><img src="/files/tJ52owJIJ4noEbzjFvQI" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Trong đó:

i: Nhóm sản phẩm, bao bì i quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

I<sub>l1</sub>: Tiền lãi gửi ngân hàng được phân bổ để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i;

<sub>­</sub>I<sub>1</sub>: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm sau khi trích chi phí quản lý;

B<sub>1i</sub>,: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i phát sinh trong năm chưa giải ngân;&#x20;

B<sub>1</sub>: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì phát sinh trong năm chưa giải ngân .![](/files/mtLhHPfteg58Dtl2UrtU)

2\. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 0,5% số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật và kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công thức phân bổ được xác định như sau:

<figure><img src="/files/neaR342TrMUUPrrFvg7j" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Trong đó:

j: hoạt động xử lý chất thải được hỗ trợ (j = 1, 2);

j = 1: hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật;

j = 2: hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

I<sub>2j</sub>: Tiền lãi gửi ngân hàng để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải j;

I<sub>2</sub>: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải còn lại sau khi trích chi phí quản lý và số tiền lãi được chuyển từ quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương trong năm;

B<sub>2j</sub>: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với nhóm bao bì thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm trong năm (trong trường hợp j = 1), số kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với các nhóm sản phẩm còn lại quy định tại Cột 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP (trong trường hợp j = 2);

B<sub>2</sub>: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm ;

c) Hằng năm, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mức trích chi phí quản lý cho quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã được phân bổ, bảo đảm không quá 1,5% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

3\. Trường hợp lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm không đủ để trích chi phí quản lý theo quy định tại Điều này thì mức trích chi phí quản lý tối đa bằng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm.

#### Điều 5. Tổ chức thực hiện <a href="#toc234676878" id="toc234676878"></a>

1\. Cục Môi trường có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức xét duyệt, lựa chọn bên được hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì; tham mưu tổ chức phê duyệt phân bố kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho từng địa phương;

c) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia.

2\. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin tài khoản tiếp nhận và nội dung chuyển tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. Tài khoản tiếp nhận phải là tài khoản độc lập với các tài khoản khác của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bảo đảm minh bạch;

b) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi của tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải khi chưa giải ngân, Bảo đảm bảo toàn vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

c) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, thực hiện xác định tổng số dư tiền lãi gửi ngân hàng, tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền trước để làm căn cứ và thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

d) Bố trí nguồn kinh phí từ chi phí quản lý theo quy định để phục vụ hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia; khoản chi này được hạch toán vào chi phí của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

3\. Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có trách nhiệm:

a) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi để gửi tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải khi chưa giải ngân, bảo đảm bảo toàn vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

b) Sau khi kết thúc thời gian thực hiện hỗ trợ, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có trách nhiệm chuyển phần lãi tiền gửi ngân hàng còn lại sau khi đã trích chi phí quản lý về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

#### Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp <a href="#toc234676879" id="toc234676879"></a>

Toàn bộ khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 được bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, hoạt động xử lý chất thải để phân bổ trong năm 2026 theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

#### Điều 7. Hiệu lực thi hành <a href="#toc234676880" id="toc234676880"></a>

1\. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2\. Thông tư này bãi bỏ Điều 78, Điều 79, Phụ lục IX và Phụ lục IXa ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3\. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG\
THỨ TRƯỞNG

Lê Công Thành

#### PHỤ LỤC

[***>> Xem chi tiết hoặc tải xuống các Phụ lục tại đây >>***](https://docs.google.com/document/d/1O7FYTnhCjua7Dp6qp8xBh4-Q_dEvLvRr/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)


# Nghị định 112/2026/NĐ-CP

VỀ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON


# GIỚI THIỆU

Nghị định số 112/2026/NĐ-CP về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="177.727294921875" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 112/2026/NĐ-CP</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">VỀ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON</p>

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;*

*Căn cứ* [*Luật Bảo vệ môi trường*](/luat-bao-ve-moi-truong) *số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Chính phủ ban hành Nghị định về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.*


# Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


# Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với đối tác quốc tế nhằm thực hiện Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia và các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.


# Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức thực hiện trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.


# Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1\. Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là hoạt động trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt Nam và đối tác quốc tế được thực hiện trong khuôn khổ Thỏa thuận hợp tác thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây gọi là Thỏa thuận Điều 6.2) hoặc theo cơ chế quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây gọi là Cơ chế Điều 6.4) hoặc ngoài khuôn khổ Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4.

2\. Thỏa thuận Paris là điều ước quốc tế trong khuôn khổ của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là UNFCCC) có hiệu lực thực hiện từ năm 2021, quy định trách nhiệm của các quốc gia thành viên về thích ứng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua Đóng góp do quốc gia tự quyết định (sau đây viết tắt là NDC).

3\. Thỏa thuận Điều 6.2 là điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia là Bên tham gia của Thỏa thuận Paris hoặc tổ chức quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác, theo đó cho phép:

a) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ Việt Nam cho đối tác quốc tế thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Việt Nam;

b) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ đối tác quốc tế về Việt Nam thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà.

4\. Cơ chế Điều 6.4 là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

5\. Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác quy định tại Nghị định này là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các cam kết quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ngoài mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC (gọi tắt là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế) hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tự nguyện của cơ quan, tổ chức.

6\. Đối tác quốc tế là quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức được ủy quyền bởi quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác hoặc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.

7\. Chương trình, dự án là chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo các tiêu chuẩn các-bon.

8\. Tiêu chuẩn các-bon là quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, thủ tục và phương pháp luận để tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; được ban hành và quản lý bởi cơ quan, tổ chức trong nước hoặc quốc tế.

9\. Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 là cơ quan được thành lập trong khuôn khổ UNFCCC để vận hành Cơ chế Điều 6.4, xây dựng, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, đăng ký, chấp thuận chương trình, dự án và quản lý Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4.

10\. Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4 là hệ thống cơ sở dữ liệu kỹ thuật số do Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 vận hành để theo dõi, quản lý các chương trình, dự án và tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4.

11\. Một đơn vị kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là chứng nhận thể hiện quyền phát thải một tấn khí CO<sub>2</sub> hoặc một tấn khí CO<sub>2</sub> tương đương, hình thành từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhưng không ban hành dưới dạng đơn vị tín chỉ các-bon.

12\. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được chuyển giao quốc tế (sau đây viết tắt là ITMO) là kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon được Chính phủ quốc gia chủ nhà chấp thuận chuyển giao quốc tế và phải thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

13\. Quốc gia chủ nhà là quốc gia nơi chương trình, dự án được thực hiện.

14\. Điều chỉnh tương ứng là việc quốc gia chủ nhà thực hiện cộng thêm vào kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính quốc gia một lượng phát thải tương ứng với lượng ITMO đã chuyển giao. Lượng ITMO đó chỉ được tính vào mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác của bên nhận chuyển giao. Việc điều chỉnh tương ứng đối với lượng ITMO giữa Việt Nam và các đối tác quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện.

15\. Quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris gồm các quy định tại Thỏa thuận Paris và các quyết định, hướng dẫn do Hội nghị các Bên tham gia Thỏa thuận Paris ban hành.

16\. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế là văn bản được cấp bởi quốc gia chủ nhà để cho phép sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thu được trên lãnh thổ nước đó để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của quốc gia khác hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ cấp.

17\. Tính bổ sung là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án có đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có tính bổ sung khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Chứng minh được lượng giảm phát thải khí nhà kính từ thực hiện chương trình, dự án cao hơn mức giảm phát thải theo quy định pháp luật hiện hành hoặc yêu cầu bắt buộc của quốc gia chủ nhà;

b) Chứng minh được chương trình, dự án áp dụng công nghệ giảm phát thải khí nhà kính tiên tiến, vượt trội so với công nghệ phổ biến tại quốc gia chủ nhà;

c) Chứng minh được chương trình, dự án khó triển khai hoặc khó thu hút đầu tư nếu không có hỗ trợ về công nghệ, tài chính hoặc nguồn thu từ việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

18\. Tính bền vững là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có tính bền vững khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Chứng minh được chương trình, dự án tiếp tục tạo ra kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính sau khi kết thúc giai đoạn tạo tín chỉ các-bon đã đăng ký;

b) Chứng minh được chương trình, dự án có đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia chủ nhà.

19\. Tính hai lần là việc sử dụng cùng một lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon nhiều hơn một lần để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

20\. Tiêu chuẩn các-bon độc lập là tiêu chuẩn các-bon được ban hành và quản lý bởi tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tạo tín chỉ các-bon để sử dụng và thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

21\. Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập là tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, hoạt động độc lập; hướng dẫn, giám sát, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, phê duyệt chương trình, dự án, cấp tín chỉ các-bon theo quy định và quy trình của tiêu chuẩn các-bon đó.


# Điều 4. Nguyên tắc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

1\. Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon phải bảo đảm:

a) Tuân thủ quy định của Thỏa thuận Paris; hỗ trợ phát triển, chuyển giao công nghệ giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế các-bon thấp tại Việt Nam;

b) Ưu tiên thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam và các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế;

c) Bảo đảm lợi ích quốc gia và hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia, có đóng góp cho sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương nơi thực hiện chương trình, dự án.

2\. Hoạt động trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt Nam với đối tác quốc tế phải được ghi nhận, công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia của Việt Nam.


# Điều 5. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế và điều chỉnh tương ứng

1\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon sau khi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp.

2\. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã bị thu hồi, hoặc hết hiệu lực thì không được chuyển giao quốc tế.

3\. Việc điều chỉnh tương ứng đối với lượng ITMO giữa Việt Nam với các đối tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Thỏa thuận Paris.


# Điều 6. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế

1\. Trường hợp chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa đối với lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được quy định như sau:

a) 90% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thuộc danh mục số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 50% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thuộc danh mục số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2\. Trường hợp chuyển giao quốc tế không điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa là 90% lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho một giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với tất cả chương trình, dự án.

3\. Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon còn lại sau khi chuyển giao quốc tế được phép sử dụng để trao đổi trong nước.

4\. Căn cứ tình hình thực tiễn, bộ quản lý lĩnh vực đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung danh mục biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính chuyển giao quốc tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.


# Điều 7. Bán kết quả GNPT KNK, TCCB từ chương trình, dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo PPP

Điều 7. Bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1\. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án đầu tư công quyết định việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đó.

2\. Việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đầu tư công phải lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến.

3\. Nguồn thu từ việc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon hình thành từ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) được ghi nhận là doanh thu của dự án PPP và được quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đối với các dự án PPP đã được ký kết hợp đồng dự án và/hoặc có phương án tài chính mà có nhu cầu trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thì cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư tiến hành điều chỉnh hợp đồng dự án PPP và/hoặc phương án tài chính.

4\. Khoản tiền thu được từ việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đầu tư công là khoản thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.


# Chương II. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GNPT KNK, TCCB TRONG KHUÔN KHỔ THỎA THUẬN ĐIỀU 6.2

Chương II. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TRONG KHUÔN KHỔ THỎA THUẬN ĐIỀU 6.2


# Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2

1\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.

2\. Thỏa thuận gồm những nội dung chính sau:

a) Việc đăng ký dự án;

b) Việc công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và cấp tín chỉ các-bon;

c) Tiêu chuẩn các-bon hoặc phương pháp tạo tín chỉ các-bon được áp dụng;

d) Nghĩa vụ tài chính liên quan đến trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

đ) Cơ chế giải quyết tranh chấp;

e) Công nhận và công bố đơn vị thẩm định;

g) Cơ chế chia sẻ thông tin;

h) Quy trình về chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với trường hợp Việt Nam là bên nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.


# Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2

1\. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2 (sau đây gọi là dự án Điều 6.2) gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến tư cách pháp nhân, hoạt động của cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan;

c) Tài liệu khác theo yêu cầu của thỏa thuận (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo các nội dung: sự phù hợp của ý tưởng dự án với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và các mục tiêu chiến lược phát triển ngành, địa phương. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án đến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về sự phù hợp của ý tưởng dự án.

4\. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận việc đăng ký ý tưởng dự án thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ ý tưởng dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

5\. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ý tưởng dự án được chấp thuận đăng ký, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

6\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó bao gồm thông tin về tổ chức đại diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (sau đây gọi là tổ chức đại diện);

b) Tài liệu thiết kế dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2;

c) Báo cáo thẩm định dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2.

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

7\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo các nội dung: tính bổ sung và tính bền vững của dự án, sự phù hợp của giai đoạn tạo tín chỉ các-bon với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam, đóng góp của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam. Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm cho ý kiến về sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực trong NDC của Việt Nam. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án.

8\. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.


# Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu sửa đổi nội dung hoạt động dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu thiết kế dự án sửa đổi;

c) Báo cáo thẩm định dự án sửa đổi;

d) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến sửa đổi hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định pháp luật;

đ) Tài liệu khác gửi kèm theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án theo các nội dung đề nghị sửa đổi. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án để lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án.

4\. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án đã sửa đổi nội dung hoạt động trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

5\. Trường hợp cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu thay đổi thành phần tham gia thực hiện dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

6\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản thông báo về việc chấm dứt tham gia thực hiện dự án của cơ quan, tổ chức (nếu có);

c) Tài liệu khác theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

7\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án sau khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình kiểm tra, xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án.

8\. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chấp thuận việc thay đổi và thông báo cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.


# Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả GPT KNK đối với các dự án Điều 6.2 trên lãnh thổ Vietnam

Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án Điều 6.2 thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2.

2\. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án trên lãnh thổ Việt Nam phải được thẩm định bởi đơn vị thẩm định được cơ quan, tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2 công nhận hoặc đơn vị thẩm định khác do Thỏa thuận Điều 6.2 quy định.


# Điều 12. Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu được cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, công nhận theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của dự án;

c) Tài liệu chứng minh kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của dự án đã được cấp, công nhận bởi cơ quan, tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

4\. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được cấp, công nhận vào tài khoản của cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia; trường hợp không cấp hoặc không công nhận thì phải nêu rõ lý do.


# Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải KNK, TCCB từ dự án Điều 6.2

Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng (sau đây gọi là chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng) từ dự án, tổ chức đại diện gửi đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét và cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng. Trong quá trình xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng.

Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế cho cơ quan, tổ chức đã gửi đề nghị theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

3\. Trường hợp chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.


# Điều 14. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án Điều 6.2

1\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án trong các trường hợp sau đây:

a) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hoặc theo Thỏa thuận Điều 6.2.

2\. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

3\. Việc thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được chấp thuận chuyển giao quốc tế trước thời điểm văn bản chấp thuận bị thu hồi.


# Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả GNPT KNK, TCCB về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2

Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2

1\. Khi có nhu cầu sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quốc tế để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế trong phạm vi quản lý, bộ quản lý lĩnh vực gửi văn bản đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.

2\. Văn bản đề xuất mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam gồm các thông tin sau đây:

a) Đối tác quốc tế chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

b) Lượng, loại kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

c) Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

3\. Căn cứ đề xuất của các bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.

4\. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về hoàn tất việc mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

5\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mua về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.


# Chương III. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ TÍN CHỈ CÁC-BON TỪ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ ĐIỀU 6.4


# Điều 16. Đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4

1\. Việc đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4 (sau đây gọi là chương trình, dự án Điều 6.4) thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

2\. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký chương trình, dự án gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký chương trình, dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

3\. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó bao gồm thông tin về tổ chức đại diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (sau đây gọi là tổ chức đại diện);

b) Tài liệu thiết kế chương trình, dự án theo quy định của Cơ chế Điều 6.4;

c) Báo cáo thẩm định chương trình, dự án theo quy định của Cơ chế Điều 6.4.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án theo các nội dung: tính bổ sung và tính bền vững của dự án, sự phù hợp của giai đoạn tạo tín chỉ các-bon với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam, đóng góp của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm cho ý kiến về sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực trong NDC của Việt Nam. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án.

5\. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ và Ban thư ký UNFCCC theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

6\. Sau khi chương trình, dự án được Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 phê duyệt đăng ký, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

7\. Trường hợp các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu hủy đăng ký chương trình, dự án, tổ chức đại diện thực hiện thủ tục hủy đăng ký chương trình, dự án theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và bảo đảm không làm phát sinh trách nhiệm đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi hủy đăng ký.


# Điều 17. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự

1\. Việc sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

2\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án sau khi hồ sơ đăng ký chương trình, dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

3\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi chương trình, dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu thiết kế chương trình, dự án sửa đổi;

c) Báo cáo thẩm định chương trình, dự án sửa đổi;

d) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến sửa đổi hoạt động chuyên môn của chương trình, dự án theo quy định pháp luật.

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án theo các nội dung đề nghị sửa đổi. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án để lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án.

5\. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho tổ chức đại diện và Ban thư ký UNFCCC theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

6\. Trường hợp cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu thay đổi thành phần tham gia thực hiện chương trình, dự án sau khi hồ sơ đăng ký chương trình, dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

7\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi chương trình, dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản thông báo về việc chấm dứt tham gia thực hiện chương trình, dự án của cơ quan, tổ chức (nếu có).

Trường hợp văn bản thông báo này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

8\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án sau khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình kiểm tra, xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án.

9\. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chấp thuận việc thay đổi và thông báo cho tổ chức đại diện và Ban thư ký UNFCCC theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.


# Điều 18. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án Điều 6.4

1\. Việc cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

2\. Sau khi tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án được Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 cấp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.


# Điều 19. Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng từ chương trình, dự án, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của chương trình, dự án;

c) Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế nhận chuyển giao (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3\. Việc chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

4\. Trường hợp chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.


# Điều 20. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án Điều 6.4

1\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của chương trình, dự án hết thời hạn hiệu lực;

b) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 phê duyệt đăng ký, tổ chức đại diện không thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này.

2\. Trước khi thực hiện thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án. Sau 60 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho Ban thư ký UNFCCC để thực hiện hủy đăng ký chương trình, dự án.

3\. Việc thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của tín chỉ các-bon đã được chấp thuận chuyển giao quốc tế trước thời điểm văn bản chấp thuận bị thu hồi.


# Điều 21. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4 về Việt Nam

1\. Việc chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án về Việt Nam chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam là một bên tham gia chương trình, dự án tại quốc gia chủ nhà. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam khi thực hiện chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án về Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia chủ nhà.

2\. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.


# Chương IV. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GNPT KNK, TCCB TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THEO CÁC TIÊU CHUẨN CB

Chương IV. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THEO CÁC TIÊU CHUẨN CÁC-BON ĐỘC LẬP


# Điều 22. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập

1\. Tiêu chuẩn các-bon độc lập được xem xét để công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau:

a) Có hệ thống quản lý minh bạch và được quốc tế công nhận về phát triển, thẩm định, giám sát dự án và cấp tín chỉ các-bon;

b) Áp dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon rõ ràng, bảo đảm tính bổ sung, tính bền vững, định lượng, có thể kiểm chứng và không trùng lặp;

c) Có cơ chế công bố thông tin và tiếp nhận phản hồi của bên liên quan;

d) Có cơ chế kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu và hợp tác kỹ thuật với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2\. Danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam bao gồm:

a) Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon áp dụng trong các Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế;

b) Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon độc lập do các bộ quản lý lĩnh vực đề xuất.

3\. Các bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm rà soát và tổng hợp các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập phù hợp với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong phạm vi quản lý, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng tại Việt Nam.

4\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố và cập nhật danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của bộ.


# Điều 23. Đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

1\. Việc đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo phê duyệt đăng ký của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc đăng ký thành công dự án cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2\. Trường hợp có sửa đổi nội dung hoạt động, thay đổi về thành phần tham gia thực hiện hoặc hủy đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập và có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi kèm theo văn bản chấp thuận của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3\. Sau khi chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được đăng ký, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

4\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập hủy đăng ký đối với chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của chương trình, dự án hết thời hạn hiệu lực;

b) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) Tổ chức đại diện không thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được đăng ký.

5\. Trước khi đề nghị Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập hủy đăng ký đối với chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án và bộ quản lý lĩnh vực. Sau 60 ngày kể từ ngày thực hiện việc thông báo này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin về việc hủy đăng ký chương trình, dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo cho Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập để thực hiện hủy đăng ký.


# Điều 24. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

1\. Việc cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập.

2\. Sau khi tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được cấp, tổ chức đại diện gửi thông báo cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


# Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả GNPT KNK, TCCB từ chương trình, dự án tiêu chuẩn CB

Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của chương trình, dự án;

c) Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế nhận chuyển giao (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3\. Việc chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

4\. Trường hợp chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.

5\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ xem xét, chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng cho các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập áp dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.


# Điều 26. Chuyển giao quốc tế TCCB từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Vietnam

1\. Việc chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam là một bên tham gia chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập tại quốc gia khác. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam khi thực hiện chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia chủ nhà.

2\. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.


# Chương V. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GNPT KNK, TCCB ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NHẸ THEO QUỐC TẾ

Chương V.TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THEO CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ


# Điều 27. Kết quả GNPT KNK, TCCB được chuyển giao để thực hiện mục tiêu theo các điều ước quốc tế

Điều 27. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế

1\. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế gồm:

a) Tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án Điều 6.4;

b) Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án theo các tiêu chuẩn các-bon độc lập được điều ước quốc tế, cam kết quốc tế công nhận.

2\. Cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cam kết quốc tế có trách nhiệm cập nhật danh mục các tiêu chuẩn các-bon độc lập được điều ước quốc tế, cam kết quốc tế công nhận, công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cam kết quốc tế.


# Điều 28. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả GNPT KNK, TCCB để thực hiện mục tiêu theo quốc tế

Điều 28. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế

1\. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định này có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2\. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của chương trình, dự án.

Trường hợp Báo cáo thẩm định bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét và cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng. Trong quá trình xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý lĩnh vực, cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ đề nghị, bên nhận chuyển giao và cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cam kết quốc tế theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

4\. Quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp bên nhận chuyển giao là các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có nghĩa vụ tuân thủ thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế.


# Điều 29. Chuyển giao quốc tế kết quả GNPT KNK, TCCB về Việt Nam để thực hiện mục tiêu theo quốc tế

Điều 29. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế

1\. Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế được mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định này từ các chương trình, dự án thực hiện tại quốc gia khác về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế.

2\. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.


# Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


# Điều 30. Trách nhiệm của các bộ

Ngoài trách nhiệm được quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính có trách nhiệm sau:

1\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống nhất quản lý hoạt động trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; chủ trì theo dõi việc triển khai thực hiện Nghị định này.

2\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

3\. Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến các nội dung về chuyên môn, kỹ thuật đối với các nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.

4\. Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng các quy định về tài chính liên quan đến hoạt động trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.


# Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2\. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng trong công tác kiểm tra hoạt động trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý.

3\. Chỉ đạo sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý.

4\. Tổ chức theo dõi, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện chương trình, dự án tham gia trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý.


# Điều 32. Hiệu lực thi hành

1\. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

2\. Bãi bỏ các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 20a của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025.

3\. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


# PHỤ LỤC


# PHỤ LỤC I. DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KNK CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH T.U

PHỤ LỤC I. DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH TƯƠNG ỨNG

<p align="center">DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH TƯƠNG ỨNG</p>

<p align="center"><br><em>(Kèm theo Nghị định số 112/2026/NĐ-CP Ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)</em></p>

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="69.54547119140625"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Danh mục số 01</td><td>Danh mục biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính ưu tiên chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng</td></tr><tr><td>Danh mục số 02</td><td>Danh mục biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính khuyến khích chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng</td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="right">Danh mục số 01</p>

<p align="center">DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH ƯU TIÊN CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH TƯƠNG ỨNG</p>

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="56.81817626953125" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><strong>STT</strong></td><td valign="top"><strong>Lĩnh vực, biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính</strong></td></tr><tr><td valign="top"><strong>I</strong></td><td valign="top"><strong>Năng lượng</strong></td></tr><tr><td valign="top">1.</td><td valign="top">Điện địa nhiệt</td></tr><tr><td valign="top">2.</td><td valign="top">Điện gió ngoài khơi</td></tr><tr><td valign="top">3.</td><td valign="top">Điện mặt trời không nối lưới, dưới 15MW, cấp điện cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn</td></tr><tr><td valign="top">4.</td><td valign="top">Năng lượng sóng, thủy triều; sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh, khí sinh học mê-tan</td></tr><tr><td valign="top">5.</td><td valign="top">Hệ thống lưu trữ năng lượng sử dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến (ESS)</td></tr><tr><td valign="top">6.</td><td valign="top">Áp dụng công nghệ, kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) để nâng cao hiệu quả năng lượng, thay thế hoặc tiết kiệm nhiên liệu</td></tr><tr><td valign="top"><strong>II</strong></td><td valign="top"><strong>Năng lượng (giao thông)</strong></td></tr><tr><td valign="top">1.</td><td valign="top">Chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng xanh, năng lượng sạch</td></tr><tr><td valign="top">2.</td><td valign="top">Chuyển đổi từ phương thức vận tải phát thải cao sang phương thức vận tải phát thải thấp</td></tr><tr><td valign="top">3.</td><td valign="top">Trạm sạc xe điện</td></tr><tr><td valign="top"><strong>III</strong></td><td valign="top"><strong>Quá trình công nghiệp</strong></td></tr><tr><td valign="top">1.</td><td valign="top">Ứng dụng công nghệ thu hồi, sử dụng và lưu trữ các-bon (CCUS) hoặc công nghệ thu hồi và lưu trữ các-bon (CCS) trong quá trình công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng và năng lượng</td></tr><tr><td valign="top">2.</td><td valign="top">Thu giữ CO<sub>2</sub> trực tiếp từ không khí</td></tr><tr><td valign="top">3.</td><td valign="top">Áp dụng công nghệ, kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) giảm phát thải khí nhà kính trong quá trình công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng</td></tr><tr><td valign="top">4.</td><td valign="top">Chuyển sang môi chất lạnh trong làm mát và điều hòa không khí có tiềm năng làm nóng lên toàn cầu (GWP) thấp hơn mức quy định tại lộ trình của Chính phủ</td></tr><tr><td valign="top"><strong>VI</strong></td><td valign="top"><strong>Quản lý chất thải và nước thải</strong></td></tr><tr><td valign="top">1.</td><td valign="top">Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt (có phát điện)</td></tr><tr><td valign="top">2.</td><td valign="top">Thu hồi và sử dụng khí từ bãi chôn lấp</td></tr><tr><td valign="top">3.</td><td valign="top">Chuyển đổi từ bể tự hoại kỵ khí sang công nghệ hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung</td></tr><tr><td valign="top">4.</td><td valign="top">Chuyển đổi, áp dụng công nghệ hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt</td></tr><tr><td valign="top">5.</td><td valign="top">Tái chế, tiêu hủy các chất HFC, HCFC, SF6 có GWP cao</td></tr><tr><td valign="top"><strong>VII</strong></td><td valign="top"><strong>Nông nghiệp và chăn nuôi</strong></td></tr><tr><td valign="top">1.</td><td valign="top">Hiện đại hóa tưới nước và bón phân cho cây dài ngày</td></tr><tr><td valign="top">2.</td><td valign="top">Tuần hoàn chất thải trồng trọt</td></tr><tr><td valign="top">3.</td><td valign="top">Tưới khô ướt xen kẽ và hệ thống canh tác lúa cải tiến ở vùng có cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ</td></tr><tr><td valign="top">4.</td><td valign="top">Ứng dụng công nghệ vi sinh để cải tiến hệ thống canh tác lúa</td></tr><tr><td valign="top">5.</td><td valign="top">Khí sinh học, than sinh học từ rơm rạ, các phụ phẩm nông nghiệp</td></tr><tr><td valign="top">6.</td><td valign="top">Cải thiện khẩu phần ăn của bò, trâu</td></tr><tr><td valign="top">7.</td><td valign="top">Sản xuất nhiên liệu sinh học (biofuel)</td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="right">Danh mục số 02</p>

<p align="center">DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH TƯƠNG ỨNG</p>

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="59.54547119140625"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>STT</strong></td><td><strong>Lĩnh vực, biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Năng lượng</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td>Nhiệt điện khí chu trình hỗn hợp sử dụng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) nhập khẩu</td></tr><tr><td>2.</td><td>Điện sinh khối</td></tr><tr><td>3.</td><td>Các dự án năng lượng tái tạo và các dự án sử dụng hiệu quả năng lượng đã được đăng ký theo Cơ chế JCM hoặc được chấp thuận chuyển đổi từ Cơ chế Phát triển sạch (CDM) sang Cơ chế Điều 6.4</td></tr><tr><td>4.</td><td>Điện gió gần bờ</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Quá trình công nghiệp</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td>Sử dụng phụ gia trong sản xuất xi măng</td></tr><tr><td>2.</td><td>Lò hơi sử dụng nhiên liệu sinh khối thay thế lò hơi đốt than/dầu tại những cơ sở không tham gia trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Năng lượng (dân dụng, thương mại, dịch vụ)</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td>Sử dụng điều hòa không khí hiệu suất cao</td></tr><tr><td>2.</td><td>Sử dụng thiết bị làm mát hiệu suất cao</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Quản lý chất thải và nước thải</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td>Sản xuất phân compost</td></tr><tr><td>2.</td><td>Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt <em>(không phát điện)</em></td></tr><tr><td>3.</td><td>Xử lý kỵ khí chất thải rắn và thu hồi khí sinh học</td></tr><tr><td>4.</td><td>Sản xuất nhiên liệu có nguồn gốc từ chất thải rắn (RDF)</td></tr><tr><td>5.</td><td>Chuyển đổi, áp dụng công nghệ hiếu khí trong xử lý nước thải công nghiệp tập trung</td></tr><tr><td>6.</td><td>Thu hồi và sử dụng khí sinh học từ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Nông nghiệp và chăn nuôi</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td>Thay phân urea bằng phân đạm miti, chậm tan, phân giải chậm</td></tr><tr><td>2.</td><td>Tuần hoàn chất thải chăn nuôi làm phân hữu cơ</td></tr><tr><td>3.</td><td>Bón phân hữu cơ được sản xuất từ chất thải sinh hoạt, chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp đã được thu gom</td></tr><tr><td>4.</td><td>Cải tiến công nghệ nuôi trồng thủy sản</td></tr><tr><td><strong>VI</strong></td><td><strong>Lâm nghiệp</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td>Thực hiện REDD+ đối với rừng tự nhiên trên cạn</td></tr><tr><td>2.</td><td>Giảm phát thải và tăng hấp thụ khí nhà kính đối với rừng ngập mặn và thảm cỏ biển</td></tr><tr><td>3.</td><td>Tăng hấp thụ khí nhà kính thông qua cải thiện rừng trồng trên cạn</td></tr><tr><td>4.</td><td>Tăng hấp thụ khí nhà kính từ phát triển nông lâm kết hợp và cây ngoài rừng</td></tr><tr><td><strong>VII</strong></td><td><strong>Biện pháp, công nghệ tiên tiến giảm phát thải khác để cải tiến quy trình trong các lĩnh vực, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính</strong></td></tr></tbody></table>


# PHỤ LỤC II

(Kèm theo Nghị định số 112/2026/NĐ-CP Ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

[***>> Xem chi tiết hoặc tải xuống tại đây >***](https://docs.google.com/document/d/1Mrk7zkliH6KS6CdG3Ni6I_PyeYjdOTd5/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)


# Nghị định 110/2026/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU


# GIỚI THIỆU

Nghị định s00s 110/2026/NĐ-CP - quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="180.45458984375" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 110/2026/NĐ-CP</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU</p>

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15;*

*Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;*

*Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường **về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.***


# Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG


# Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu (tên viết tắt tiếng Anh là EPR).


# Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1\. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (sau đây gọi chung là nhà sản xuất, nhập khẩu).

2\. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.


# Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1\. Nhà sản xuất, nhập khẩu là tên gọi chung cho tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân nhập khẩu (bao gồm nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất) sản phẩm, bao bì.

2\. Đơn vị tái chế là tổ chức trực tiếp thực hiện việc tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì thải bỏ làm nguyên liệu để sản xuất.

3\. Đưa ra thị trường là việc nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện chuyển giao lần đầu tiên sản phẩm hoặc sản phẩm đã đóng bao bì hoàn chỉnh, sẵn sàng để sử dụng hoặc tiêu thụ cho tổ chức, cá nhân khác (bao gồm nhưng không giới hạn nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc trực tiếp cho người tiêu dùng) nhằm mục đích lưu thông, kinh doanh trên thị trường Việt Nam.

4\. Đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (tên viết tắt tiếng Anh là PRO) là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm tổ chức các hoạt động để phục vụ việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu, bao gồm cả việc tổ chức thu gom, vận chuyển, chuyển giao sản phẩm, bao bì phải thực hiện tái chế cho đơn vị tái chế nhưng không trực tiếp thực hiện tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì đó làm nguyên liệu để sản xuất.

5\. Bên được hỗ trợ là đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Môi trường xét duyệt, lựa chọn để thực hiện tái chế hoặc tổ chức trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì.

6\. Chi phí quản lý là khoản chi phí được trích cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo quy định của pháp luật để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính được quy định tại Nghị định này.

7\. Hệ thống thông tin EPR quốc gia là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải để phục vụ các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đăng ký, báo cáo và kê khai; phục vụ công tác quản lý, giám sát và hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, xử lý chất thải theo quy định tại Nghị định này.

8\. Tự thực hiện tái chế là hình thức nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế thông qua việc tổ chức các điểm thu hồi tại các đại lý phân phối hoặc hình thức thu gom, vận chuyển khác để thu hồi sản phẩm, bao bì thải bỏ và thực hiện tái chế thông qua cơ sở tái chế do mình đầu tư.


# Chương II. TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU


# Điều 4. Đối tượng, lộ trình thực hiện

1\. Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ, quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Trường hợp sản phẩm, bao bì có cùng nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà sản xuất khác nhau thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất là bên nhận gia công sản phẩm, bao bì cho bên đặt gia công thì bên đặt gia công là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế;

c) Trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế. Trường hợp bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa thì sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là sản phẩm, bao bì chuyển giao cho bên ủy thác, doanh thu từ sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là tổng giá trị nhập khẩu và phí ủy thác;

d) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tái chế là công ty mẹ hoặc công ty có các chi nhánh hạch toán độc lập được ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện trách nhiệm tái chế cho công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.

2\. Bao bì quy định tại khoản 1 Điều này là bao bì thương phẩm (bao gồm cả loại bao bì trực tiếp và bao bì ngoài) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của sản phẩm, hàng hóa sau đây:

a) Thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm (trừ kẹo cao su);

b) Mỹ phẩm theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;

c) Thuốc theo quy định của pháp luật về dược;

d) Phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y theo quy định của pháp luật về phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y;

đ) Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh dùng trong nông nghiệp, y tế và hoạt động sinh hoạt;

e) Xi măng.

3\. Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm tái chế:

a) Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường;

b) Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này dưới 30 tỷ đồng/năm;

c) Nhà sản xuất đã đưa ra thị trường bao bì nhưng bao bì đó được chính nhà sản xuất đó thu hồi, đóng gói để tiếp tục đưa ra thị trường với tỷ lệ thu hồi, đóng gói bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định này.

4\. Nhà sản xuất, nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ có trách nhiệm tái chế đối với phương tiện giao thông đường bộ do mình sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.


# Điều 5. Tỷ lệ tái chế, quy cách tái chế bắt buộc

1\. Tỷ lệ tái chế bắt buộc là tỷ lệ khối lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được tái chế theo quy cách tái chế bắt buộc trong năm thực hiện trách nhiệm trên tổng khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm.

Trường hợp sản phẩm, phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị điện - điện tử nếu có linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành mà linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành thuộc danh mục sản phẩm phải tái chế đã được nhà sản xuất, nhập khẩu cung cấp linh kiện, thiết bị đó thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy định của Nghị định này thì khối lượng để tính tỷ lệ tái chế bắt buộc của sản phẩm, phương tiện, thiết bị đó được trừ đi khối lượng linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành tương ứng.

2\. Tỷ lệ tái chế bắt buộc cho từng loại sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tỷ lệ tái chế bắt buộc được điều chỉnh tăng theo chu kỳ 03 năm một lần theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đảm bảo mỗi lần điều chỉnh cộng thêm không quá 10%; lần thay đổi đầu tiên vào năm 2029.

3\. Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế các sản phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu hoặc tái chế sản phẩm, bao bì cùng nhóm quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này do nhà sản xuất, nhập khẩu khác sản xuất, nhập khẩu để đạt được tỷ lệ tái chế bắt buộc, trừ các trường hợp sau: phế liệu nhập khẩu; bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp; sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất.

4\. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được bảo lưu phần khối lượng chênh lệch để tính vào khối lượng kết quả tái chế của các năm tiếp theo.

5\. Quy cách tái chế bắt buộc là các giải pháp được lựa chọn để tái chế cho từng nhóm sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp thu gom (có thể kèm theo sơ chế) để xuất khẩu cho đơn vị tái chế, tân trang ở nước ngoài thì thực hiện thủ tục thông báo theo Công ước Basel quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường.


# Điều 6. Hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế

1\. Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn một hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường cho một nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2\. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức tổ chức tái chế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường, nhà sản xuất, nhập khẩu tự quyết định việc tái chế theo các cách thức sau đây:

a) Tự thực hiện tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì thải bỏ làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm, bao bì;

b) Hợp đồng với đơn vị tái chế;

c) Ủy quyền cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế;

d) Kết hợp cách thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3\. Nhà sản xuất, nhập khẩu khi tự thực hiện tái chế phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần có nội dung phù hợp và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

4\. Đơn vị tái chế được thuê bởi nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế để thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần có nội dung phù hợp.

5\. Đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế được nhà sản xuất, nhập khẩu ủy quyền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng sản phẩm, bao bì đã được đơn vị tái chế nhận chuyển giao và tái chế để tính vào kết quả tổ chức tái chế được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế khác.

6\. Các hồ sơ, chứng từ thu gom, chuyển giao, tiếp nhận và xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì để tính vào kết quả tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu phải được lập, quản lý, theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác. Chứng từ, biên bản giao nhận được thực hiện theo mẫu chứng từ chất thải nguy hại hoặc biên bản giao nhận chất thải rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

7\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ đăng tải thông tin đơn vị tái chế và đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia.


# Điều 7. Đăng ký kế hoạch và báo cáo kết quả tái chế

1\. Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu đăng ký kế hoạch tái chế đối với các sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước và báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin nêu trên.

2\. Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường không phải đăng ký, thực hiện kế hoạch tái chế và báo cáo kết quả tái chế quy định tại khoản 1 Điều này.


# Điều 8. Đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

1\. Đóng góp tài chính theo từng sản phẩm, bao bì (F) được xác định theo công thức:

<p align="center"><strong>F = R x V x Fs</strong></p>

Trong đó:

F: Tổng số tiền mà nhà sản xuất, nhập khẩu phải đóng góp theo từng sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: đồng);

R: Tỷ lệ tái chế bắt buộc của từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này (đơn vị tính: %);

V: Khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: Kg);

Fs: Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: Đồng/kg).

2\. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Fs cho từng sản phẩm, bao bì và điều chỉnh theo chu kỳ 03 năm một lần, lần thay đổi đầu tiên bắt đầu năm 2029.

3\. Việc đóng góp tài chính được thực hiện như sau:

a) Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai số tiền đóng góp tài chính đối với sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trong bản kê khai;

b) Trước ngày 20 tháng 4 hàng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu nộp đủ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế sản phẩm, bao bì đã kê khai quy định tại điểm a khoản này vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

4\. Tiền đóng góp tài chính quy định tại Điều này được sử dụng để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì quy định Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Lãi tiền gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính hằng năm được trích cho chi phí quản lý và hạch toán vào doanh thu của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam nhưng không quá 2% số tiền giải ngân trong năm; số tiền lãi gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính sau khi trích cho chi phí quản lý được nhập vào tiền hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


# Chương III. ĐÓNG GÓP TÀI CHÍNH ĐỂ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI


# Điều 9. Đối tượng, mức đóng góp tài chính

1\. Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam có trách nhiệm đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Trường hợp sản phẩm, bao bì có cùng nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà sản xuất khác nhau thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất là bên nhận gia công sản phẩm, bao bì cho bên đặt gia công để đưa ra thị trường Việt Nam thì bên đặt gia công là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính;

c) Trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính. Trường hợp bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa thì sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là sản phẩm, bao bì chuyển giao cho bên ủy thác, doanh thu từ sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là tổng giá trị nhập khẩu và phí ủy thác;

d) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đóng góp tài chính là công ty mẹ hoặc công ty có các chi nhánh hạch toán độc lập được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự để thực hiện trách nhiệm cho công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.

2\. Bao bì quy định tại khoản 1 Điều này là bao bì trực tiếp của sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3\. Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất thải:

a) Nhà sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường;

b) Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này dưới 30 tỷ đồng/năm.

4\. Mức đóng góp tài chính cụ thể đối với từng sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Lãi tiền gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính hằng năm được trích cho chi phí quản lý và hạch toán vào doanh thu của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương nhưng không quá 2% số tiền phân bổ, giải ngân trong năm, số tiền lãi gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính sau khi trích cho chi phí quản lý được nhập vào tiền hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

5\. Mức đóng góp tài chính được điều chỉnh theo chu kỳ 05 năm một lần theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; mỗi lần điều chỉnh đảm bảo không quá 15% của mức đóng góp trong chu kỳ liền trước; lần thay đổi đầu tiên vào năm 2031.

6\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh sản phẩm, bao bì thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này sang danh mục sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bảo đảm phù hợp với điều kiện kỹ thuật về bảo vệ môi trường và trình độ khoa học, công nghệ tái chế chất thải tại Việt Nam.


# Điều 10. Triển khai thực hiện đóng góp tài chính

1\. Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường của năm liền trước trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trong bản kê khai.

2\. Trước ngày 20 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm nộp đủ tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã kê khai quy định tại khoản 1 Điều này vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.


# Chương IV. HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ


# Điều 11. Hình thức hỗ trợ, đối tượng đề nghị hỗ trợ

1\. Hình thức hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì là hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức thu gom, tái chế sản phẩm, bao bì theo cơ chế đề xuất cạnh tranh, số tiền hỗ trợ được tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế đáp ứng quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2\. Đối tượng đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì là đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế.


# Điều 12. Nguyên tắc xác định các gói hỗ trợ và xét duyệt, lựa chọn bên được hỗ trợ

1\. Hằng năm Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xét duyệt, lựa chọn đơn vị được hỗ trợ hoạt động tái chế theo từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Số tiền hỗ trợ hoạt động tái chế đối với từng loại sản phẩm, bao bì bằng số tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu đối với loại sản phẩm, bao bì đó.

2\. Giá trị tối đa của một gói hỗ trợ đối với từng nhóm sản phẩm, bao bì như sau:

a) Các nhóm thuộc loại bao bì; dầu nhớt (nhóm C.1.1.); săm, lốp các loại (nhóm D.1.1.); bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang (nhóm Đ.5.1.); tấm quang năng (nhóm Đ.6.1.): 10 tỷ đồng;

b) Các nhóm thuộc loại sản phẩm ắc quy và pin; các nhóm thuộc loại sản phẩm điện - điện tử (không bao gồm nhóm Đ.5.1, nhóm Đ.6.1); các nhóm thuộc loại sản phẩm phương tiện giao thông đường bộ: 20 tỷ đồng.

3\. Giá trị gói hỗ trợ được xác định như sau:

a) Số tiền hỗ trợ hoạt động tái chế theo quy định tại khoản 1 Điều này hiện có đối với một nhóm sản phẩm, bao bì không vượt quá giá trị tối đa của một gói hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này đối với nhóm sản phẩm, bao bì đó thì chia thành 01 gói hỗ trợ;

b) Trường hợp số tiền hỗ trợ hiện có đối với một nhóm sản phẩm, bao bì vượt quá giá trị tối đa của một gói hỗ trợ đối với nhóm sản phẩm, bao bì đó thì chia đều thành các gói hỗ trợ có giá trị không vượt quá giá trị tối đa của một gói hỗ trợ.

4\. Mỗi gói hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này lựa chọn 01 đơn vị được hỗ trợ hoạt động tái chế. Trong một năm, một đơn vị được đề nghị hỗ trợ đối với nhiều nhóm sản phẩm, bao bì; trong một nhóm sản phẩm, bao bì được đề nghị hỗ trợ đối với không quá 03 gói hỗ trợ. Một đơn vị đang trong thời gian thực hiện hợp đồng hỗ trợ đối với một nhóm sản phẩm, bao bì thì không được đề nghị hỗ trợ đối với nhóm sản phẩm, bao bì đó.

5\. Đơn vị đề nghị hỗ trợ đề xuất khối lượng sản phẩm, bao bì sẽ tái chế tương ứng với giá trị của gói hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, thời gian thực hiện tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì đã đề xuất và mức độ công nghệ của giải pháp tái chế. Thời gian thực hiện tái chế không quá 36 tháng kể từ thời điểm ký hợp đồng hỗ trợ; giá trị của gói hỗ trợ chia cho khối lượng tái chế theo đề xuất phải đảm bảo không vượt quá Fs của nhóm sản phẩm, bao bì đó.

6\. Điểm đánh giá các đơn vị đề nghị hỗ trợ theo từng gói hỗ trợ được xác định dựa vào khối lượng sản phẩm, bao bì đề nghị hỗ trợ và thời gian đề xuất thực hiện của đơn vị và mức độ công nghệ của giải pháp tái chế. Điểm đánh giá được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>X</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong> = (X</strong><sub><strong>1i</strong></sub><strong> + X</strong><sub><strong>2i</strong></sub><strong>) x k</strong><sub><strong>i</strong></sub></p>

Trong đó:\
X<sub>i</sub>: Điểm đánh giá của đơn vị thứ i (<sup>i=1,n</sup>);\
X<sub>1i</sub>: Điểm tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì sẽ tái chế theo đề xuất của đơn vị thứ i, được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>X</strong><sub><strong>1i</strong></sub><strong> = V</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong> / V x 100</strong></p>

X<sub>2i</sub>: Điểm tính theo thời gian thực hiện tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì đã đề xuất của đơn vị thứ i, được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>X</strong><sub><strong>2i</strong></sub><strong> = T</strong> <strong>/ T</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong> x 50</strong></p>

k<sub>i</sub>: Hệ số tính theo mức độ công nghệ của giải pháp tái chế đã đề xuất của đơn vị thứ i, trong đó: Giải pháp tái chế tạo ra sản phẩm thành phẩm hoặc bán thành phẩm tương ứng với hệ số k = 1; giải pháp tái chế tạo ra sản phẩm là nguyên liệu cho quá trình sản xuất tương ứng với hệ số k = 0,9; giải pháp tái chế tạo ra sản phẩm là nhiên liệu tương ứng với hệ số k = 0,8; giải pháp tháo dỡ, sơ chế chuyển giao cho đơn vị tái chế khác tương ứng với hệ số k = 0,7; giải pháp thu gom để xuất khẩu cho đơn vị tái chế nước ngoài tương ứng với hệ số k = 0,6;

V<sub>i</sub>: Khối lượng đề xuất của đơn vị thứ i;

V: Khối lượng đề xuất cao nhất của các đơn vị đề xuất hỗ trợ;

T<sub>i</sub>: Thời gian đề xuất thực hiện tái chế của đơn vị thứ i;

T: Thời gian thực hiện tái chế ngắn nhất của các đơn vị đề xuất hỗ trợ.

7\. Xét duyệt, lựa chọn đơn vị được hỗ trợ:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xét duyệt và xác định điểm xét duyệt của các đơn vị đề nghị hỗ trợ đối với từng gói hỗ trợ;

b) Trong một gói hỗ trợ, đơn vị có điểm xét duyệt lớn nhất được chọn là bên được hỗ trợ. Trường hợp trong một gói hỗ trợ có nhiều hơn một đơn vị đề nghị có điểm xét duyệt bằng nhau, đơn vị đề xuất giải pháp tái chế tương ứng với hệ số k lớn hơn được lựa chọn. Trường hợp điểm xét duyệt và hệ số k bằng nhau, đơn vị đề xuất khối lượng tái chế lớn hơn được lựa chọn. Trường hợp điểm xét duyệt, hệ số k, khối lượng tái chế đề xuất bằng nhau, các đơn vị đề nghị hỗ trợ này được đề xuất lại khối lượng tái chế, thời gian thực hiện tái chế để lựa chọn đơn vị có điểm xét duyệt cao hơn. Đơn vị đề nghị hỗ trợ không được đề xuất khối lượng thấp hơn khối lượng đã đề xuất.


# Điều 13. Khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ

1\. Khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ phải được thu gom hoặc nhận chuyển giao và tái chế trong thời gian thực hiện tái chế đã đề xuất quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này tính từ ngày ký hợp đồng hỗ trợ. Các hồ sơ, chứng từ thu gom, chuyển giao, tiếp nhận, lưu kho và xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ phải được lập, quản lý, theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác không được hỗ trợ. Chứng từ, biên bản giao nhận được thực hiện theo mẫu chứng từ chất thải nguy hại hoặc biên bản giao nhận chất thải rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

Bên được hỗ trợ cập nhật tiến độ tái chế hằng quý theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia trước ngày 20 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo.

2\. Bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này phải nghiệm thu khối lượng sản phẩm, bao bì đã được đơn vị tái chế nhận chuyển giao và tái chế để tính vào khối lượng được hỗ trợ. Khối lượng sản phẩm, bao bì đã được tính vào khối lượng được hỗ trợ của đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế thì không được tính vào khối lượng được hỗ trợ của đơn vị tái chế.

3\. Sản phẩm, bao bì trong các trường hợp sau không được tính vào khối lượng sản phẩm, bao bì được hỗ trợ:

a) Sản phẩm, bao bì đã tái chế để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

b) Sản phẩm, bao bì là phế liệu nhập khẩu, bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất;

c) Sản phẩm, bao bì tái chế không đúng với giải pháp tái chế đã đề xuất bởi bên được hỗ trợ.


# Điều 14. Thực hiện hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

1\. Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố các gói hỗ trợ đối với từng nhóm sản phẩm, bao bì và giá trị của từng gói hỗ trợ.

2\. Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, các đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với từng gói hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xét duyệt, lựa chọn hỗ trợ.

Việc gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ được thực hiện thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin EPR quốc gia theo đề nghị của đơn vị tái chế hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3\. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá, xét duyệt hồ sơ, phê duyệt và công bố danh sách các đơn vị được hỗ trợ của từng gói hỗ trợ tương ứng với giá trị gói hỗ trợ, khối lượng, thời gian thực hiện tái chế. Việc phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị được hỗ trợ sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia và được công bố trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia.

4\. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo được hỗ trợ, đơn vị được hỗ trợ phải đến Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để thương thảo và ký kết hợp đồng hỗ trợ, mẫu hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Trường hợp đơn vị được hỗ trợ không ký kết hợp đồng trong thời hạn nêu trên thì gói hỗ trợ bị hủy bỏ và đơn vị đó không được tham gia đề nghị hỗ trợ trong thời gian 05 năm tiếp theo. Gói hỗ trợ bị hủy bỏ được chuyển cho đơn vị có số điểm liền kề thấp hơn theo danh sách xét duyệt để xem xét, lựa chọn thay thế.

5\. Bên được hỗ trợ không tái chế đủ khối lượng đề xuất trong thời gian thực hiện tái chế theo hợp đồng thì được nhận số tiền hỗ trợ tương ứng với khối lượng đã tái chế theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này nhưng không được tham gia đề nghị hỗ trợ trong vòng 05 năm và bị xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.


# Điều 15. Giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

1\. Việc giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế được thực hiện theo khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định này. Bên được hỗ trợ được đề nghị giải ngân theo nhiều lần trong thời gian thực hiện tái chế, các lần đề nghị giải ngân cách nhau không dưới 03 tháng. Bên được hỗ trợ phải lập báo cáo kết quả tái chế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định. Báo cáo kết quả tái chế phải được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên báo cáo (kiểm toán phi tài chính) theo quy định của pháp luật về kiểm toán. Bên được hỗ trợ chịu trách nhiệm lựa chọn, thuê và chi trả chi phí cho bên kiểm toán độc lập; đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kết quả tái chế theo quy định. Đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo kết quả tái chế phải đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập; có nhân sự được đào tạo chuyên môn về công nghệ, kỹ thuật hoặc quản lý môi trường tham gia thực hiện kiểm toán hoặc có thể thuê các tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực chuyên môn theo quy định để thực hiện một phần công việc trong quá trình kiểm toán.

2\. Số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>F = K</strong><sub><strong>đ</strong></sub><strong> x M</strong></p>

Trong đó:

F: Số tiền giải ngân;

K<sub>đ</sub>: Khối lượng sản phẩm, bao bì đã hoàn thành tái chế;

M: Mức hỗ trợ trên một khối lượng sản phẩm, bao bì, được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>M</strong> <strong>= G / K</strong><sub><strong>h</strong></sub></p>

Trong đó:

G: Giá trị gói hỗ trợ được phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

K<sub>h</sub>: Khối lượng sản phẩm, bao bì tái chế theo hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

3\. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của bên được hỗ trợ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam căn cứ báo cáo kết quả tái chế quy định tại khoản 1 Điều này để phê duyệt và thực hiện giải ngân cho bên được hỗ trợ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt giải ngân.


# Chương V. HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI


# Điều 16. Đối tượng, nguyên tắc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1\. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đối tượng được hỗ trợ để chủ động thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động xử lý chất thải được quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường.

2\. Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích.

3\. Việc phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho địa phương đảm bảo không vượt quá tổng số dư lũy kế kinh phí hỗ trợ xử lý chất thải tại thời điểm phân bổ kinh phí.


# Điều 17. Phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1\. Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được phân bổ căn cứ vào số dư lũy kế tiền đóng góp tài chính của nhà sản xuất, nhập khẩu và tỷ lệ phân bổ kinh phí cho các địa phương có đề nghị hỗ trợ.

2\. Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của địa phương bao gồm: kinh phí hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân; nghiên cứu, phát triển công nghệ, kỹ thuật, sáng kiến xử lý chất thải rắn sinh hoạt (sau đây gọi chung là hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt) và kinh phí hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý bao bì chứa thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi chung là hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật), được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>F</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong> = F</strong><sub><strong>1i</strong></sub><strong> + F</strong><sub><strong>2i</strong></sub></p>

Trong đó:

F<sub>i</sub>: Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho địa phương có đề nghị hỗ trợ thứ i (![](file:///C:\Users\ADMINI~1\AppData\Local\Temp\msohtmlclip1\01\clip_image002.gif));

F<sub>1i</sub>: Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương;

F<sub>2i</sub>: Kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật của địa phương.

3\. Phương pháp xác định mức kinh phí hỗ trợ cho địa phương:

a) Công thức xác định kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt (F<sub>1i</sub>):

<p align="center"><strong>F</strong><sub><strong>1i</strong></sub><strong> = T</strong><sub><strong>1</strong></sub><strong> x H</strong><sub><strong>1i</strong></sub></p>

Trong đó:

T<sub>1</sub>: Số dư lũy kế tiền đóng góp tài chính cho các sản phẩm (trừ bao bì thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này của nhà sản xuất, nhập khẩu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

H<sub>1i</sub>: Tỷ lệ phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho địa phương thứ i, được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>H</strong><sub><strong>1i</strong></sub><strong>(%) = (0,5(D</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong>/D) + 0,5(K</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong>/K)) x 100%</strong></p>

Trong đó:

D<sub>i</sub>: Quy mô dân số của địa phương thứ i (cập nhật theo số liệu được công bố mới nhất);

D: Tổng dân số của toàn bộ các địa phương có đề nghị hỗ trợ kinh phí;

K<sub>i</sub>: Diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định (cập nhật theo số liệu được công bố định kỳ của giai đoạn gần nhất) ở địa phương thứ i;

K: Tổng diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ở toàn bộ các địa phương có đề nghị hỗ trợ kinh phí;

b) Công thức xác định kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật (F<sub>2i</sub>):

<p align="center"><strong>F</strong><sub><strong>2i</strong></sub><strong> = T</strong><sub><strong>2</strong></sub><strong> x H</strong><sub><strong>2i</strong></sub></p>

Trong đó:

T<sub>2</sub>: số dư lũy kế tiền đóng góp tài chính cho bao bì thuốc bảo vệ thực vật của nhà sản xuất, nhập khẩu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;

H<sub>2i</sub>: Tỷ lệ phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật cho địa phương thứ i, được xác định theo công thức sau:

<p align="center"><strong>H</strong><sub><strong>2i</strong></sub><strong>(%) = (0,5(S</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong>/S) + 0,5(K</strong><sub><strong>i</strong></sub><strong>/K)) x 100%</strong></p>

Trong đó:

S<sub>i</sub>: Diện tích đất trồng cây hằng năm của địa phương thứ i (cập nhật theo số liệu được công bố mới nhất);

S: Tổng diện tích đất trồng cây hằng năm của các địa phương đề nghị hỗ trợ kinh phí;

K<sub>i</sub>: Diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định (cập nhật theo số liệu được công bố định kỳ của giai đoạn gần nhất) ở địa phương thứ i;

K: Tổng diện tích của tất cả các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ở toàn bộ các địa phương có đề nghị hỗ trợ kinh phí.


# Điều 18. Thực hiện hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1\. Đề nghị, phê duyệt hỗ trợ xử lý chất thải:

a) Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhu cầu nhận hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tổng hợp các đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tính toán việc phân bổ kinh phí cho từng địa phương theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;

c) Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và tổ chức công khai phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cho từng địa phương (trong đó bao gồm kinh phí cho hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt và kinh phí cho hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật được xác định theo quy định tại Điều 17 Nghị định này). Việc phê duyệt phương án phân bổ thực hiện sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia và được công bố trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia;

d) Trong thời gian sử dụng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các hoạt động xử lý chất thải, địa phương chưa giải ngân hết kinh phí đã được phân bổ theo quy định thì địa phương đó không được đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục phân bổ thêm kinh phí cho đến khi hoàn thành việc quyết toán và hoàn trả kinh phí chưa sử dụng hết theo quy định.

2\. Hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động xử lý chất thải:

a) Trước ngày 10 tháng 6 hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chuyển kinh phí hỗ trợ đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt về tài khoản của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo chỉ định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng kinh phí hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng kinh phí được phân bổ hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Việc giải ngân tiền hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải được thực hiện theo khối lượng công việc đã hoàn thành và được tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động xử lý chất thải theo quy định nhưng phải đảm bảo thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ thời điểm nhận được kinh phí hỗ trợ chuyển về từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Trường hợp không sử dụng hết kinh phí hỗ trợ đã được phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn trả số kinh phí còn lại vào tài khoản của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để xem xét, phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương khác.


# Chương VI. QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU


# Điều 19. Hệ thống thông tin EPR quốc gia

1\. Hệ thống thông tin EPR quốc gia được kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để bảo đảm việc đăng ký, kê khai, báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Phạm vi kết nối của Hệ thống thông tin EPR quốc gia không bao gồm cổng thông tin một cửa quốc gia.

2\. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin EPR quốc gia với các cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và tiếp cận thông tin; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước.

3\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý và vận hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể về nội dung dữ liệu được chia sẻ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình và phương thức kết nối, bảo đảm thống nhất, an toàn và bảo mật thông tin trong quá trình vận hành theo quy định.


# Điều 20. Tổ chức quản lý, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu

1\. Hội đồng EPR quốc gia có nhiệm vụ tư vấn, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu và việc hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và xử lý chất thải.

2\. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng EPR quốc gia, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia.

&#x20;


# Chương VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


# Điều 21. Tổ chức thực hiện

1\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.

2\. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải công khai, minh bạch, đúng mục đích;

b) Trước ngày 01 tháng 4 hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng EPR quốc gia kết quả tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài chính của năm liền trước, đồng thời công khai thông tin trên trang tin điện tử của mình.

3\. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của năm liền trước theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.

4\. Cơ quan quản lý thuế, hải quan và cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ công tác quản lý, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.


# Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP như sau:

1\. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 69 như sau:

“b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, bao bì là chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước, trường học, nơi công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì phải được tái chế theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu không phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại nhưng phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 71 Nghị định này”.

2\. Bãi bỏ Chương VI, Phụ lục XXII và XXIII.


# Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp

1\. Việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của các năm từ năm 2025 trở về trước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. Việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của các năm từ năm 2026 trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2\. Đối với khoản kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải mà Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, việc hỗ trợ được triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này với thời gian được điều chỉnh như sau:

a) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị hỗ trợ tài chính;

b) Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công khai phương án phân bổ kinh phí;

c) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công khai phương án phân bổ kinh phí, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chuyển kinh phí hỗ trợ về tài khoản của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


# Điều 24. Hiệu lực thi hành

1\. Nghị định này **có** hiệu lực thi hành từ **ngày 25 tháng 5 năm 2026.**

2\. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

&#x20;


# Nghị định 83/2026/NĐ-CP

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2022/NĐ-CP QUY ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2025/NĐ-CP

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="176.81817626953125" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 83/2026/NĐ-CP</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA <a href="/pages/DKs24guXxPSfqDuNOjIL">NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2022/NĐ-CP</a> NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI <a href="/pages/ZRDBQn5lpKLpGzkHLPfW">NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2025/NĐ-CP</a> NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ</p>

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;*

*Căn cứ* [*Luật Bảo vệ môi trường*](/luat-bao-ve-moi-truong) *số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;*

*Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;*

*Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.*

#### Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24 <a href="#toc226730450" id="toc226730450"></a>

1\. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật có liên quan: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, trừ trường hợp thông tin có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

Trường hợp thông tin của tổ chức đăng ký không khai thác được hoặc khai thác được nhưng không đầy đủ, không chính xác từ các cơ sở dữ liệu nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu tổ chức bổ sung bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của văn bản quy định tại điểm này.”.

2\. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đăng ký về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo về việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.

3\. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đánh giá hồ sơ đăng ký và công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký sử dụng chất được kiểm soát trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

#### Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26 <a href="#toc226730451" id="toc226730451"></a>

1\. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Căn cứ quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này, trong thời hạn 22 ngày làm việc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu cho tổ chức theo quy định tại Mẫu số 03A của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này thông qua các hoạt động sau:

a) Rà soát, đánh giá thông tin đăng ký và báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát của tổ chức;

b) Đối chiếu tổng lượng tiêu thụ quốc gia và mục tiêu, yêu cầu quản lý về các chất được kiểm soát;

c) Tổ chức kiểm tra thực tế nhằm xác minh thông tin đăng ký, đánh giá hồ sơ năng lực, kỹ thuật và công nghệ sản xuất trong trường hợp cần thiết;

d) Lấy ý kiến Bộ Công Thương bằng văn bản về dự kiến phân bổ hạn ngạch. Thời gian tham gia ý kiến của Bộ Công Thương là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Quá thời hạn nêu trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xác định là thống nhất với nội dung hồ sơ.”.

2\. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 04 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi theo dịch vụ bưu chính để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung trước ngày 10 tháng 7 hằng năm. Việc điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch được thực hiện theo trình tự phân bổ hạn ngạch. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu trong thời hạn 22 ngày làm việc theo quy định tại Mẫu số 03B của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

3\. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên ngành về biến đổi khí hậu thông báo việc phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát tới tổ chức đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo Mẫu số 05A và Mẫu số 05B của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

#### Điều 3. Thay thế một số mẫu tại Phụ lục VI <a href="#toc226730452" id="toc226730452"></a>

1\. Thay thế Mẫu số 01.

2\. Thay thế Mẫu số 02.

3\. Thay thế Mẫu số 04.

#### Điều 4. Điều khoản thi hành <a href="#toc226730453" id="toc226730453"></a>

1\. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2\. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

#### Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp <a href="#toc226730454" id="toc226730454"></a>

Hồ sơ đăng ký, đề nghị phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 24 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ và được tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thì việc bổ sung, hoàn thiện thực hiện theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; trình tự, thủ tục giải quyết tiếp theo được thực hiện theo quy định của Nghị định này”.

#### PHỤ LỤC

[THAY THẾ MỘT SỐ MẪU TẠI PHỤ LỤC VI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2022/NĐ-CP QUY ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH 119/2025/NĐ-CP ***(click để xem)***](https://docs.google.com/document/d/1MNe-khPcahhToiMRasyqBwmVkhHnnk_X/edit?usp=drive_link\&ouid=106202021687692419936\&rtpof=true\&sd=true)\
*(Kèm theo Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)*


# Thông tư 11/2026/TT-BNNMT

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON


# GIỚI THIỆU

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="206.81817626953125" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số: 11/2026/TT-BNNMT</td><td valign="top"><em>Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>

<p align="center">QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON</p>

*Căn cứ* [*Luật Bảo vệ môi trường*](/luat-bao-ve-moi-truong) *số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số* *18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số* *146/2025/QH15;*

*Căn cứ* [*Nghị định số 06/2022/NĐ-CP*](/nghi-dinh-06-2022-nd-cp) *ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi* [*Nghị định số 119/2025/NĐ-CP*](/nghi-dinh-119-2025-nd-cp) *ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;*

*Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của* *Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;*

*Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;*

*Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;*

*Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.*


# Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG


# Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon (sau đây gọi là Hệ thống đăng ký quốc gia).


# Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sau đây:

1\. Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2\. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC).

3\. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam (VNX).

4\. Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

5\. Cơ quan, tổ chức có cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính quy định tại khoản 2 Điều 12 [Nghị định số 06/2022/NĐ-CP](/nghi-dinh-06-2022-nd-cp) ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô- dôn được sửa đổi, bổ sung bởi [Nghị định số 119/2025/NĐ-CP](/nghi-dinh-119-2025-nd-cp) ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP).

6\. Cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam có chương trình, dự án đăng ký theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.

7\. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia.


# Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1\. Mã trong nước là một chuỗi ký tự được cấp để định danh hạn ngạch phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon trên lãnh thổ Việt Nam.

2\. Số sê-ri là một chuỗi ký tự định danh duy nhất được cấp cho từng đơn vị hạn ngạch phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

3\. Tài khoản đăng ký là tài khoản điện tử để truy cập và sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia.

4\. Tiểu khoản là cấu phần thuộc tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia, được thiết lập để ghi nhận và quản lý số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo từng nghiệp vụ.


# Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia

1\. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về tổ chức, phát triển thị trường các-bon và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2\. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời, an toàn và bảo mật.

3\. Quản lý tập trung, thống nhất toàn bộ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Các thông tin được ghi nhận và lưu trữ trên Hệ thống đăng ký quốc gia bao gồm: danh sách chủ sở hữu, số lượng, mã trong nước, số sê-ri, trạng thái và lịch sử các hoạt động thực hiện trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

4\. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ về dữ liệu, ổn định về kết nối trong việc trao đổi dữ liệu giữa Hệ thống đăng ký quốc gia với hệ thống giao dịch các-bon, hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon.

5\. Mọi yêu cầu nghiệp vụ phát sinh từ tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia phải được xác thực định danh thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử của Cổng dịch vụ công quốc gia. Các giao dịch sau khi được xác thực có giá trị pháp lý tương đương với văn bản có chữ ký của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản đăng ký.

6\. Các giao dịch, nghiệp vụ và quy trình liên quan đến quản lý tài khoản, ký gửi, rút ký gửi và các nghiệp vụ khác quy định tại Thông tư này được thực hiện dưới dạng giao dịch điện tử trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Việc trao đổi và xử lý thông tin được thực hiện thông qua các chức năng và trường thông tin điện tử được thiết lập sẵn trên Hệ thống đăng ký quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 17 Thông tư này.

7\. Các nghiệp vụ quy định tại Chương IV Thông tư này chỉ được thực hiện đối với hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đang được ghi nhận trên tiểu khoản Đăng ký chung của Hệ thống đăng ký quốc gia.


# Chương II. QUẢN LÝ TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ


# Điều 5. Đối tượng được cấp tài khoản đăng ký

Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 Thông tư này được cấp tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia.


# Điều 6. Nguyên tắc cấp và quản lý tài khoản đăng ký

1\. Cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản đăng ký chỉ được cấp duy nhất một tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhiều hơn 01 cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính thì cơ quan, tổ chức đó sử dụng tài khoản đăng ký được cấp để thực hiện quản lý, theo dõi các hạn ngạch phát thải khí nhà kính và thực hiện nghĩa vụ tuân thủ theo từng cơ sở.

2\. Mã định danh của tài khoản đăng ký được cấp và gắn với mã số thuế của cơ quan, tổ chức.

3\. Các giao dịch nghiệp vụ trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện theo cơ chế tạo và duyệt giao dịch. Chủ tài khoản đăng ký chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đăng ký, quản lý, phân công nhân sự tạo, duyệt giao dịch và các hoạt động phát sinh từ tài khoản của mình.

4\. Chủ tài khoản đăng ký có trách nhiệm đăng ký và duy trì thông tin của tối thiểu 02 cá nhân làm đầu mối liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông qua Hệ thống đăng ký quốc gia để phục vụ công tác vận hành và phối hợp. Các thông tin tối thiểu bao gồm: họ và tên, chức vụ, địa chỉ thư điện tử và số điện thoại liên lạc.


# Điều 7. Các loại tiểu khoản trong tài khoản đăng ký

Mỗi tài khoản đăng ký được cấu thành bởi các tiểu khoản chức năng để quản lý hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trong suốt vòng đời. Các tiểu khoản này bao gồm:

1\. Tiểu khoản Đăng ký chung: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ tài khoản đăng ký không đưa vào giao dịch hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác.

2\. Tiểu khoản Số dư giao dịch: Ghi nhận số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon đã được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3\. Tiểu khoản Chuyển giao: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được chuyển giao từ giai đoạn hiện tại sang giai đoạn kế tiếp.

4\. Tiểu khoản Vay mượn: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính của giai đoạn kế tiếp được vay để sử dụng cho giai đoạn hiện tại.

5\. Tiểu khoản Bù trừ: Ghi nhận số lượng tín chỉ các-bon được sử dụng để bù trừ phát thải khí nhà kính.

6\. Tiểu khoản Nộp trả: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được chủ tài khoản đăng ký nộp trả.

7\. Tiểu khoản Chờ ký gửi: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chủ tài khoản đăng ký ký gửi và đang chờ xác nhận từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

8\. Tiểu khoản Phong tỏa: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon bị phong tỏa.


# Điều 8. Đăng ký, cập nhật, đóng, phong tỏa và giải tỏa tài khoản đăng ký

1\. Việc đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.

2\. Khi có thay đổi thông tin về tài khoản đăng ký, chủ tài khoản đăng ký thực hiện cập nhật thông tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Chủ tài khoản đăng ký chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và tài liệu cung cấp trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

3\. Chủ tài khoản đăng ký thực hiện đóng tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và chịu trách nhiệm về vấn đề phát sinh liên quan đến việc đóng tài khoản đăng ký. Việc đóng tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tài khoản đăng ký không có số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

b) Đã hoàn thành nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính đối với tài khoản sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính;

c) Không có giao dịch chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon, giao dịch đang chờ thanh toán hoặc xử lý trên sàn giao dịch các-bon trong nước.

4\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện phong tỏa tài khoản đăng ký hoặc hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được yêu cầu phong tỏa đang nằm trên Tiểu khoản đăng ký chung, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chuyển hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon sang tiểu khoản Phong tỏa trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Trường hợp hạn ngạch phát thải khí nhà kính đang được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi yêu cầu rút ký gửi sang Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Sau khi nhận được xác nhận rút ký gửi từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp thực hiện chuyển hạn ngạch phát thải khí nhà kính sang tiểu khoản Phong tỏa trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Trường hợp tín chỉ các-bon đang được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa tín chỉ các-bon trên hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giải tỏa tài khoản đăng ký hoặc hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon khi được giải tỏa được chuyển từ tiểu khoản Phong tỏa sang tiểu khoản Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp giải tỏa đối với tín chỉ các-bon đang ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo đề nghị giải tỏa cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện giải tỏa tín chỉ các-bon trên hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon.


# Chương III. ĐĂNG KÝ, CẤP MÃ TRONG NƯỚC VÀ HỦY ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KNK VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON

Chương III. ĐĂNG KÝ, CẤP MÃ TRONG NƯỚC VÀ HỦY ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON


# Điều 9. Đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính

1\. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định về việc phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Thông tin đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm:

a) Thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ gồm: giai đoạn phân bổ; tổng số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính kèm theo số sê-ri tương ứng; mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính;

b) Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm:

Danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính;

Thông tin về từng cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm: tên cơ quan, tổ chức; mã số thuế của cơ quan, tổ chức; tên cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính thuộc cơ quan, tổ chức; số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cho từng cơ sở thuộc cơ quan, tổ chức; số sê- ri tương ứng với số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cho từng cơ sở thuộc cơ quan, tổ chức.

2\. Trường hợp cơ sở thực hiện chuyển giao, vay mượn hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này, Hệ thống đăng ký quốc gia thực hiện điều chỉnh số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính đăng ký và số sê-ri tương ứng theo kết quả chuyển giao, vay mượn.

3\. Trong ngày hoàn tất việc đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:

a) Gửi cho cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã được ghi nhận vào tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử;

b) Gửi cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia, thông tin về mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính qua hình thức điện tử.

4\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc gia thông tin về ngày giao dịch đầu tiên, ngày giao dịch cuối cùng chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên của hạn ngạch phát thải khí nhà kính.


# Điều 10. Đăng ký tín chỉ các-bon

1\. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận được thông báo từ bộ quản lý lĩnh vực về việc cấp tín chỉ các-bon hoặc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

2\. Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.2, Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris quy định tại khoản 5a, khoản 5b Điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các- bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

3\. Thông tin đăng ký tín chỉ các-bon gồm: tên chương trình, dự án; tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; tổng số lượng tín chỉ các-bon được cấp; mã trong nước của tín chỉ các-bon.

4\. Trong ngày hoàn tất việc đăng ký tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:

a) Gửi cho tổ chức tham gia chương trình, dự án thông tin về số lượng tín chỉ các-bon đã được ghi nhận trên tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử;

b) Gửi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thông tin về mã trong nước của tín chỉ các-bon qua hình thức điện tử.

5\. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia trong ngày thực hiện đăng ký tín chỉ các-bon.

Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia sau khi hoàn thành xác nhận tín chỉ các-bon để trao đổi trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.

6\. Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm:

a) Danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon;

b) Thông tin về từng cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm: Tên cơ quan, tổ chức; mã số thuế của cơ quan, tổ chức; số lượng tín chỉ các-bon được cấp đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi bù trừ trong nước, Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris hoặc số lượng tín chỉ các-bon được xác nhận để trao đổi trên sàn giao dịch các-bon đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris; số sê-ri tương ứng với số lượng tín chỉ các-bon được cấp.

7\. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc gia thông tin về ngày giao dịch đầu tiên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên của tín chỉ các-bon.




---

[Next Page](/llms-full.txt/1)

